Thuật ngữ: Báo cáo tài chính

Hiển thị 878 thuật ngữ trong danh mục Báo cáo tài chính.

Tất cả danh mục / Báo cáo tài chính

Trang 27/30 · 878 thuật ngữ

Nợ xấu NPL

Non-Performing Loan (NPL)

Báo cáo tài chính

Khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 theo Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN hoặc nhóm 3, 4, 5 theo Thông tư 02/2023/TT-NHNN, tỷ lệ NPL là chỉ tiêu giám sát an toàn ngân hàng.

Phân biệt công cụ nợ và công cụ vốn

Debt Instruments vs Equity Instruments

Báo cáo tài chính

Tiêu chí phân loại công cụ tài chính thành nợ phải trả (nghĩa vụ dòng tiền) hoặc vốn chủ sở hữu (quyền lợi còn lại), ảnh hưởng trực tiếp đến cách trình bày trên báo cáo tài chính.

Phân loại nợ theo ba giai đoạn

Three-stage Credit Classification (IFRS 9)

Báo cáo tài chính

Phương pháp phân loại công cụ tài chính thành ba giai đoạn Stage 1, 2, 3 dựa trên mức tăng đáng kể rủi ro tín dụng từ ghi nhận ban đầu để xác định mức dự phòng ECL phù hợp.

Phân tích Altman Z-Score

Altman Z-Score Analysis

Báo cáo tài chính

Mô hình đa biến số dự đoán khả năng phá sản của doanh nghiệp thông qua kết hợp năm chỉ tiêu tài chính, thường được kiểm toán viên sử dụng để đánh giá rủi ro hoạt động liên tục.

Phân tích Dupont 5 thành phần

5-Factor DuPont Analysis

Báo cáo tài chính

Phân rã ROE thành 5 yếu tố: biên lợi nhuận, vòng quay tài sản, đòn bẩy tài chính, gánh nặng thuế và lãi vay.

Phân tích Piotroski F-Score

Piotroski F-Score Analysis

Báo cáo tài chính

Mô hình chấm điểm chín biến số để đánh giá sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, hỗ trợ nhà đầu tư và ban quản lý trong việc ra quyết định tín dụng.

Phân tích Z-score ngân hàng

Bank Z-Score Analysis

Báo cáo tài chính

Chỉ số đo lường khoảng cách đến mất khả năng thanh toán của ngân hàng, dựa trên tỷ suất lợi nhuận, vốn hoá và biến động lợi nhuận.

Phân tích cơ cấu theo chiều dọc

Vertical Analysis

Báo cáo tài chính

Biểu diễn mỗi khoản mục tài chính dưới dạng tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu gốc để so sánh cơ cấu.

Phân tích dọc

Vertical Analysis (Common-Size Analysis)

Báo cáo tài chính

Phương pháp tính tỷ trọng của từng khoản mục so với tổng số (tổng tài sản, tổng doanh thu) trong cùng một kỳ, giúp đánh giá cơ cấu tài chính doanh nghiệp.

Phân tích hoà vốn

Break-Even Analysis

Báo cáo tài chính

Phương pháp xác định mức doanh thu hoặc sản lượng tối thiểu để tổng doanh thu bằng tổng chi phí, lợi nhuận bằng không.

Phân tích ngang

Horizontal Analysis

Báo cáo tài chính

Phương pháp so sánh số liệu trên các báo cáo tài chính giữa nhiều kỳ để xác định xu hướng và mức độ tăng trưởng của từng chỉ tiêu theo thời gian.

Phân tích ngang so với phân tích dọc

Horizontal vs Vertical Analysis

Báo cáo tài chính

Phân tích ngang so sánh số liệu qua nhiều kỳ để thấy xu hướng; phân tích dọc đánh giá cơ cấu tỷ trọng từng khoản mục trong một báo cáo tài chính nhất định.

Phân tích tỷ số tài chính

Financial Ratio Analysis

Báo cáo tài chính

Sử dụng các tỷ số được tính từ báo cáo tài chính để đánh giá khả năng sinh lời, thanh khoản và cơ cấu vốn.

Phân tích xu hướng

Trend Analysis

Báo cáo tài chính

So sánh các chỉ tiêu tài chính qua nhiều kỳ để xác định chiều hướng và tốc độ thay đổi.

Phân tích đa biến số

Multivariate Analysis

Báo cáo tài chính

Phương pháp xem xét đồng thời nhiều biến số tài chính nhằm phát hiện mối quan hệ phức tạp, thường dùng mô hình hồi quy để dự báo NPL hoặc rủi ro tín dụng.

Phương pháp FIFO so với LIFO

FIFO vs LIFO method

Báo cáo tài chính

Hai phương pháp đánh giá hàng tồn kho: FIFO (nhập trước xuất trước) và LIFO (nhập sau xuất trước), ảnh hưởng khác nhau đến giá trị tồn kho và lợi nhuận kỳ báo cáo.

Phương pháp khấu hao số dư giảm dần

Declining Balance Depreciation Method

Báo cáo tài chính

Phương pháp khấu hao theo tỷ lệ phần trăm cố định áp dụng trên giá trị còn lại của tài sản, thường dùng cho tài sản giảm giá trị nhanh trong những năm đầu.

Phương pháp vốn hóa thu nhập

Income Capitalization Approach

Báo cáo tài chính

Phương pháp định giá tài sản bằng cách chia thu nhập hoạt động ròng cho tỷ suất vốn hóa, thường áp dụng cho bất động sản cho thuê và chi nhánh ngân hàng.

Quy trình hợp nhất báo cáo tài chính

Financial Statement Consolidation Process

Báo cáo tài chính

Quy trình loại trừ giao dịch nội bộ, cộng các khoản mục tương ứng và ghi nhận lợi ích cổ đông thiểu số để lập báo cáo hợp nhất toàn tập đoàn theo VAS 25.

Quy trình đóng sổ kế toán cuối tháng

Month-End Book Closure Process

Báo cáo tài chính

Quy trình kiểm tra, đối chiếu, ghi nhận bút toán điều chỉnh và khóa sổ tại ngày cuối tháng, là tiền đề lập báo cáo quản trị nội bộ và báo cáo tài chính.

ROE so với ROA

ROE vs ROA comparison

Báo cáo tài chính

ROE đo lường lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu còn ROA đo lường trên tổng tài sản, hai chỉ tiêu này bổ sung cho nhau trong đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.

Sai sót kế toán trọng yếu

Material Accounting Error

Báo cáo tài chính

Sai sót trong báo cáo tài chính đủ lớn để ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng thông tin kế toán.

Soát xét báo cáo tài chính

Review Engagement

Báo cáo tài chính

Dịch vụ kiểm toán viên thực hiện các thủ tục phân tích và xác minh nhằm đưa ra kết luận rằng BCTC không có sai sót trọng yếu.

Suy giảm tài sản

Asset Impairment

Báo cáo tài chính

Tình trạng giá trị sổ sách của tài sản vượt quá giá trị thu hồi, doanh nghiệp phải trích lập tổn thất suy giảm theo VAS 10/IFRS 36 và thực hiện kiểm tra định kỳ.

Số liệu quản trị MIS

Management Information System (MIS) Data

Báo cáo tài chính

Hệ thống số liệu nội bộ phục vụ ra quyết định của ban lãnh đạo, cung cấp thông tin tài chính và phi tài chính chi tiết theo các chiều phân tích.

Số liệu so sánh cùng kỳ năm trước

Prior Period Comparative Figures

Báo cáo tài chính

Cột số liệu của cùng kỳ năm trước được trình bày song song trong báo cáo tài chính để người sử dụng nhận diện xu hướng và biến động của các chỉ tiêu.

Số liệu so sánh với ngân sách

Budget versus Actual Comparison

Báo cáo tài chính

Phân tích chênh lệch giữa số liệu thực tế phát sinh và số liệu kế hoạch đã được duyệt, giúp đánh giá hiệu quả thực thi ngân sách và điều chỉnh kế hoạch phù hợp.

Số ngày thu tiền

Days Sales Outstanding (DSO)

Báo cáo tài chính

Số ngày trung bình từ khi bán hàng đến khi thu được tiền, phản ánh chất lượng quản lý khoản phải thu.

Số ngày trả tiền

Days Payable Outstanding (DPO)

Báo cáo tài chính

Số ngày trung bình doanh nghiệp trả tiền cho nhà cung cấp sau khi mua hàng.

Số ngày tồn kho

Days Inventory Outstanding (DIO)

Báo cáo tài chính

Số ngày trung bình hàng tồn kho được giữ trước khi bán, phản ánh tốc độ quản lý hàng tồn kho.