Thuật ngữ: Pháp lý
Hiển thị 5205 thuật ngữ trong danh mục Pháp lý.
Trang 142/174 · 5205 thuật ngữ
Tổ chức định giá tài sản bảo đảm tiêu chuẩn pháp lý
Collateral Valuation Standards
Các yêu cầu pháp lý và tiêu chuẩn nghề nghiệp mà tổ chức định giá phải tuân thủ khi xác định giá trị tài sản bảo đảm cho ngân hàng.
Tổn thất do vi phạm hợp đồng cho vay
Losses from loan agreement breach
Phạt vi phạm hợp đồng và lãi trên nợ quá hạn ngân hàng được tính theo thỏa thuận nhưng tổng không quá 20%/năm (theo Nghị quyết 01/2019 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC).
Tổn thất do vi phạm hợp đồng tín dụng
Credit Default Loss
Khoản thiệt hại thực tế phát sinh do khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng, là căn cứ để yêu cầu bồi thường hoặc bán nợ.
Tổn thất pháp lý do vi phạm quy định ngân hàng
Legal Loss from Regulatory Violation
Thiệt hại tài chính phát sinh từ việc ngân hàng vi phạm quy định pháp luật như bị phạt, bồi thường hoặc mất uy tín pháp lý.
Tổn thất tín dụng kỳ vọng ECL pháp lý
Legal Aspects of Expected Credit Loss
Mô hình tính tổn thất tín dụng kỳ vọng theo IFRS 9 được áp dụng tại ngân hàng Việt Nam, ảnh hưởng đến việc trích lập dự phòng và báo cáo tài chính.
Tổn thất tín dụng và pháp lý
Credit Loss and Legal Implication
Thiệt hại tài chính do khách hàng không trả được nợ, kèm theo chi phí pháp lý cho quá trình khởi kiện và thi hành án.
Tổng mức dư nợ cấp tín dụng quy định
Total credit exposure limits
Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không quá 15% vốn tự có của TCTD theo Thông tư 22/2019. Đối với khách hàng là bên liên quan, giới hạn chặt hơn.
Tội chiếm đoạt tiền gửi
Deposit Embezzlement Crime
Hành vi cán bộ ngân hàng lợi dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tiền gửi của khách hàng, cấu thành tội tham ô tài sản với khung phạt tù từ 10 đến 20 năm.
Tội chiếm đoạt tài sản qua ngân hàng
Embezzlement via bank channel
Hành vi nhân viên ngân hàng lợi dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tiền gửi, tài sản của khách hàng hoặc của tổ chức tín dụng.
Tội cho vay lãi nặng
Crime of Usury
Tội phạm hình sự quy định tại Điều 201 Bộ luật Hình sự 2015, áp dụng cho cá nhân/tổ chức cho vay với lãi suất gấp 5 lần trần lãi suất cơ bản.
Tội cho vay nặng lãi
Usurious lending criminal offense
Tội phạm hình sự đối với hành vi cho vay với lãi suất vượt quá giới hạn pháp luật cho phép theo quy định Bộ luật Hình sự.
Tội cho vay nặng lãi ngân hàng
Usury Crime by Banking Personnel
Trường hợp cá nhân, tổ chức cho vay với lãi suất rất cao có tính chất chuyên nghiệp và thu lợi bất chính lớn, cấu thành tội phạm theo Điều 201 Bộ luật Hình sự.
Tội cho vay nặng lãi trong giao dịch ngân hàng
Usurious Lending Crime in Banking
Hành vi cho vay với lãi suất vượt quá mức quy định pháp luật, bị xử lý theo Điều 201 Bộ luật Hình sự 2015 với mức phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.
Tội cho vay nặng lãi trong hoạt động ngân hàng
Usury Offense in Banking Activities
Hành vi cho vay với lãi suất vượt mức quy định tại Điều 201 Bộ luật Hình sự 2015. Cấu thành tội phạm khi lãi suất gấp 5 lần trần lãi suất NHNN hoặc hơn 30%/năm.
Tội cho vay nặng lãi trong lĩnh vực ngân hàng
Usury crime in banking sector
Hành vi cho vay với lãi suất gấp 5 lần trở lên lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố, cấu thành tội phạm theo Điều 201 Bộ luật Hình sự 2015.
Tội cho vay nặng lãi trong ngân hàng
Usury Lending in Banking
Hành vi cho vay với lãi suất vượt quá 20%/năm hoặc cao hơn 5 lần lãi suất NHNN công bố có thể cấu thành tội cho vay nặng lãi theo Điều 201 Bộ luật Hình sự 2015. Áp dụng cho cả cá nhân và tổ chức tín dụng hoạt động ngoài vòng pháp luật.
Tội cố ý công bố thông tin sai lệch ngân hàng
Intentional disclosure of false banking information
Hành vi cán bộ ngân hàng cố tình công bố thông tin sai lệch gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động tín dụng và khách hàng.
Tội cố ý không trả nợ ngân hàng
Crime of Intentional Non-Repayment
Hành vi người vay có khả năng tài chính nhưng cố tình không trả nợ, có thể cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Điều 175 Bộ luật Hình sự.
Tội cố ý làm trái ngân hàng
Crime of intentionally acting against banking regulations
Hành vi cố ý thực hiện quyết định trái pháp luật về quản lý kinh tế, gây thiệt hại tài sản cho ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.
Tội cố ý làm trái ngân hàng theo pháp luật
Intentional violation of banking regulations
Tội phạm quy định tại Điều 206 BLHS 2015, áp dụng cho cán bộ ngân hàng cố ý vi phạm quy định gây hậu quả nghiêm trọng.
Tội cố ý làm trái pháp luật về tín dụng
Intentional Crime of Violating Credit Regulations
Là hành vi vi phạm quy định về cho vay, quản lý nợ của tổ chức tín dụng gây hậu quả nghiêm trọng, bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 209 Bộ luật Hình sự 2015.
Tội cố ý làm trái quy định cho vay ngân hàng
Crime of deliberately violating lending rules
Tội phạm quy định tại Điều 206 Bộ luật Hình sự 2015 đối với cán bộ tín dụng cố ý cho vay trái quy định gây hậu quả nghiêm trọng.
Tội cố ý làm trái quy định ngân hàng
Crime of Intentional Banking Violation
Hành vi cố ý làm trái quy định của Nhà nước trong quản lý ngân hàng gây thiệt hại nghiêm trọng, bị quy định tại Điều 206 BLHS.
Tội cố ý làm trái quy định nhà nước về quản lý ngân hàng
Crime of Deliberately Violating State Regulations on Banking Management
Hành vi cố ý làm trái các quy định về quản lý tiền tệ, tín dụng gây thiệt hại nghiêm trọng cho tổ chức, bị xử lý theo Điều 360 Bộ luật Hình sự 2015.
Tội cố ý làm trái quy định trong hoạt động ngân hàng
Deliberate Rule Violation Crime in Banking
Hành vi cố ý làm trái quy định nhà nước về quản lý kinh tế ngân hàng gây hậu quả nghiêm trọng, quy định tại Điều 360 Bộ luật Hình sự.
Tội cố ý làm trái quy định trong ngân hàng
Crime of intentional violation in banking
Tội phạm tại Điều 206 Bộ luật Hình sự 2015, áp dụng cho cán bộ ngân hàng cố ý làm trái quy định gây hậu quả nghiêm trọng.
Tội cố ý làm trái quy định về cho vay
Crime of intentionally violating lending regulations
Hành vi cố ý cho vay sai quy định gây hậu quả nghiêm trọng bị truy cứu theo Điều 179 Bộ luật Hình sự 2015.
Tội cố ý làm trái trong ngân hàng
Intentional wrongdoing in banking
Hành vi lãnh đạo, cán bộ ngân hàng cố ý chỉ đạo hoặc thực hiện quyết định gây thiệt hại cho tổ chức tín dụng, bị xử lý theo Điều 206 Bộ luật Hình sự.
Tội làm giả con dấu tài liệu ngân hàng
Forgery of seals and documents in banking
Hành vi làm giả con dấu, giấy tờ của ngân hàng để thực hiện giao dịch trái phép, bị truy cứu theo Điều 341 Bộ luật Hình sự.
Tội làm giả giấy tờ tín dụng
Forgery of Credit Documents
Hành vi làm giả hồ sơ vay vốn, giấy tờ có giá nhằm đạt được khoản tín dụng từ ngân hàng, bị truy cứu theo các điều luật về tội phạm giấy tờ trong Bộ luật Hình sự.