Thuật ngữ: Pháp lý
Hiển thị 5197 thuật ngữ trong danh mục Pháp lý.
Trang 48/174 · 5197 thuật ngữ
Hợp đồng bảo đảm có hiệu lực pháp luật ngân hàng
Legally Valid Security Contract in Banking
Hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh được ký kết đúng thẩm quyền, hình thức và đã đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật.
Hợp đồng bảo đảm có điều kiện
Conditional Security Contract
Hợp đồng bảo đảm có điều kiện là thỏa thuận mà hiệu lực pháp lý phụ thuộc vào việc xảy ra hoặc không xảy ra một sự kiện tương lai đã được xác định trước.
Hợp đồng bảo đảm có điều kiện ngân hàng
Conditional Security Contract in Banking
Hợp đồng bảo đảm phát sinh hiệu lực khi đáp ứng điều kiện nhất định, ví dụ khi khoản vay được giải ngân.
Hợp đồng bảo đảm có điều kiện pháp lý
Conditional Security Contract Legal
Hợp đồng cầm cố, thế chấp chỉ phát sinh hiệu lực khi điều kiện nhất định được thỏa mãn theo thỏa thuận hoặc quy định pháp luật chuyên ngành.
Hợp đồng bảo đảm có điều kiện tiên quyết
Security Contract with Precedent Conditions
Hợp đồng bảo đảm chỉ phát sinh hiệu lực khi điều kiện tiên quyết được thỏa mãn, ví dụ cấp giấy chứng nhận đăng ký hoặc hoàn tất thủ tục pháp lý.
Hợp đồng bảo đảm có điều kiện tiên quyết ngân hàng
Conditional security contract in banking
Hợp đồng cầm cố, thế chấp chỉ phát sinh hiệu lực khi điều kiện nhất định được thỏa mãn, phù hợp nguyên tắc điều kiện trong Bộ luật Dân sự.
Hợp đồng bảo đảm phụ
Subordination Agreement
Thỏa thuận xác lập thứ tự ưu tiên giữa các chủ nợ có bảo đảm đối với cùng một tài sản bảo đảm.
Hợp đồng bảo đảm phụ lục ngân hàng
Security contract addendum
Phụ lục điều chỉnh giá trị tài sản bảo đảm, thời hạn hoặc phạm vi bảo đảm được ký kết giữa ngân hàng và bên bảo đảm.
Hợp đồng bảo đảm phụ lục sửa đổi
Collateral Contract Amendment Annex
Phụ lục bổ sung hoặc sửa đổi nội dung hợp đồng bảo đảm (thế chấp, cầm cố) phải được công chứng/chứng thực theo quy định pháp luật để đảm bảo hiệu lực.
Hợp đồng bảo đảm phụ pháp lý
Subsidiary Security Contract
Hợp đồng bảo đảm phụ được ký kết để bảo đảm cho nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng chính, có hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính.
Hợp đồng bảo đảm phụ trội trong tín dụng ngân hàng
Additional Security Contract in Bank Lending
Hợp đồng bảo đảm bổ sung được ký kết để tăng cường mức độ bảo đảm cho khoản tín dụng ngân hàng.
Hợp đồng bảo đảm phụ trợ
Ancillary Security Agreement
Hợp đồng bảo đảm bổ sung cho hợp đồng tín dụng chính, có hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính và chấm dứt khi nghĩa vụ chính chấm dứt.
Hợp đồng bảo đảm phụ trợ ngân hàng
Accessory Security Contract in Banking
Hợp đồng bảo đảm có hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng tín dụng chính, được điều chỉnh bởi pháp luật dân sự Việt Nam.
Hợp đồng bảo đảm tài sản chung vợ chồng
Security contract for marital assets
Khi một vợ chồng dùng tài sản chung làm bảo đảm, phải có sự đồng ý của cả hai vợ chồng theo Điều 33 Luật Hôn nhân gia đình 2014. Hợp đồng bảo đảm thiếu sự đồng ý có thể bị vô hiệu.
Hợp đồng bảo đảm tài sản pháp lý
Collateral agreement
Hợp đồng riêng biệt đi kèm hợp đồng tín dụng, xác lập việc thế chấp/cầm cố tài sản bảo đảm theo Bộ luật Dân sự 2015.
Hợp đồng bảo đảm vs Hợp đồng thế chấp ngân hàng
Security contract vs Mortgage contract
So sánh phạm vi khái niệm, trong đó hợp đồng thế chấp là một dạng cụ thể của hợp đồng bảo đảm tại ngân hàng theo BLDS 2015.
Hợp đồng bảo đảm vô hiệu
Invalid security contract
Hợp đồng bảo đảm không có giá trị pháp lý do vi phạm điều kiện có hiệu lực theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Hợp đồng bảo đảm vô hiệu do lừa dối
Invalid Security Contract Due to Fraud
Giao dịch bảo đảm bị tuyên vô hiệu khi một bên dùng thủ đoạn lừa dối để ký kết, khiến bên kia không nhận thức đúng bản chất tài sản hoặc nghĩa vụ được bảo đảm.
Hợp đồng bảo đảm vô hiệu hoàn toàn
Completely Void Security Contract
Trường hợp hợp đồng thế chấp, cầm cố bị tuyên vô hiệu toàn bộ do vi phạm hình thức, điều kiện chủ thể hoặc đối tượng. Hậu quả là bên bảo đảm phải hoàn trả tài sản.
Hợp đồng bảo đảm vô hiệu một phần
Partially Void Security Contract
Trường hợp một phần nội dung hợp đồng bảo đảm vi phạm pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội nhưng phần còn lại vẫn có hiệu lực theo Điều 125 Bộ luật Dân sự.
Hợp đồng bảo đảm vô hiệu một phần theo pháp luật
Partial invalidity of security contract
Hợp đồng bảo đảm có phần vi phạm điều cấm hoặc trái đạo đức xã hội sẽ bị vô hiệu phần đó, phần còn lại vẫn có hiệu lực.
Hợp đồng bảo đảm vô hiệu ngân hàng
Void Security Contract
Hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh không có hiệu lực pháp lý do vi phạm hình thức, đối tượng bảo đảm không thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm.
Hợp đồng bảo đảm vô hiệu ngân hàng pháp lý
Invalidity of Security Contract in Banking
Hợp đồng thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh bị tuyên vô hiệu do vi phạm pháp luật, khiến ngân hàng mất quyền ưu tiên thụ hưởng tài sản bảo đảm.
Hợp đồng bảo đảm vô hiệu từng phần
Partially Invalid Security Contract
Hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh bị tuyên vô hiệu một phần khi một điều khoản vi phạm pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến toàn bộ hiệu lực.
Hợp đồng cho thuê tài chính ngân hàng theo luật
Financial leasing contract under law
Hợp đồng cho thuê tài chính do ngân hàng hoặc công ty con thực hiện, điều chỉnh bởi Luật Các TCTD và các quy định pháp luật chuyên ngành.
Hợp đồng cho thuê tài chính pháp lý
Financial leasing legal contract
Hợp đồng cho thuê tài chính giữa công ty tài chính và khách hàng, điều chỉnh bởi Luật Các TCTD 2024 và các văn bản hướng dẫn.
Hợp đồng cho vay có bảo lãnh bên thứ ba
Loan contract with third-party guarantee
Hợp đồng tín dụng có sự tham gia bảo lãnh của bên thứ ba ngoài người vay và ngân hàng để tăng cường bảo đảm.
Hợp đồng cho vay có bảo đảm một phần
Partially Secured Loan Contract
Hợp đồng tín dụng mà giá trị tài sản bảo đảm chỉ đáp ứng một phần khoản vay, phần còn lại được tính vào nợ không có bảo đảm.
Hợp đồng cho vay có thế chấp ngân hàng
Secured mortgage loan contract
Hợp đồng cho vay có thế chấp phải có hợp đồng thế chấp riêng kèm theo, tuân thủ Luật Đất đai 2013 và Nghị định 102/2017.
Hợp đồng cho vay có tài sản bảo đảm pháp lý
Secured Loan Contract under Law
Hợp đồng tín dụng có kèm biện pháp bảo đảm bằng tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự và luật ngân hàng.