Thuật ngữ: Quản lý vốn
Hiển thị 4154 thuật ngữ trong danh mục Quản lý vốn.
Trang 129/139 · 4154 thuật ngữ
Vốn điều lệ tối thiểu theo luật
Legal Minimum Charter Capital
Mức vốn điều lệ thấp nhất mà pháp luật ngân hàng Việt Nam quy định cho từng loại hình tổ chức tín dụng.
Vốn điều lệ tối thiểu theo pháp luật
Statutory Minimum Charter Capital
Mức vốn điều lệ thấp nhất mà ngân hàng phải duy trì theo quy định hiện hành, phân biệt theo loại hình ngân hàng và phạm vi hoạt động.
Vốn điều lệ tối thiểu theo quy định
Minimum Charter Capital by Regulation
Mức vốn điều lệ bắt buộc mà ngân hàng phải duy trì liên tục theo quy định pháp luật, là cơ sở để đánh giá đủ điều kiện hoạt động kinh doanh.
Vốn điều lệ tối thiểu theo quy định pháp luật
Minimum Charter Capital Requirement
Mức vốn điều lệ thấp nhất mà ngân hàng phải có để được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng.
Vốn điều lệ vs Vốn pháp định
Charter Capital vs Regulatory Capital
Vốn điều lệ là mức vốn tối thiểu ghi trong giấy phép thành lập, vốn pháp định là cơ sở để tính các tỷ lệ an toàn vốn theo quy định.
Vốn điều lệ vs vốn thực có
Charter Capital vs Actual Capital
Phân biệt giữa vốn pháp lý ghi trong giấy phép đăng ký kinh doanh và vốn thực tế đã góp đầy đủ, có ý nghĩa quan trọng trong tính toán CAR và các tỷ lệ an toàn vốn.
Vốn điều lệ vs vốn thực góp
Charter Capital vs Paid-in Capital
Phân biệt giữa vốn điều lệ ghi trong giấy phép kinh doanh và vốn thực tế cổ đông đã góp, là cơ sở để tính các tỷ lệ an toàn vốn theo quy định NHNN.
Vốn điều lệ đăng ký
Registered Charter Capital
Mức vốn điều lệ ghi trong giấy phép hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp, là trần pháp lý cho vốn thực góp.
Vốn điều lệ đăng ký và thực góp
Registered vs Paid-in Charter Capital
Vốn điều lệ đăng ký là số vốn ghi trên giấy phép; vốn điều lệ thực góp là số vốn cổ đông đã góp đầy đủ và có xác nhận của kiểm toán.
Vốn điều tiết pháp lý
Regulatory Capital
Vốn đáp ứng các yêu cầu quản lý của NHNN, được phân loại theo khả năng hấp thụ tổn thất.
Vốn đã góp vs Vốn chưa góp
Paid-in vs Unpaid Capital
Vốn đã góp là phần cổ đông thực tế thanh toán, vốn chưa góp là cam kết góp vốn chưa thực hiện và không được tính vào vốn pháp định.
Vốn đã góp và vốn cam kết góp
Paid-in Capital vs Committed Capital
Phân biệt giữa phần vốn cổ đông đã thực góp vào ngân hàng với phần vốn cam kết góp nhưng chưa thực hiện, ảnh hưởng đến khả năng huy động và sử dụng vốn.
Vốn đã sử dụng
Utilized Capital
Phần vốn đã được phân bổ cho các đơn vị kinh doanh, danh mục tín dụng và khoản đầu tư, là cơ sở để tính hệ số sử dụng vốn.
Vốn đăng ký vs Vốn thực góp
Registered Capital vs Paid-in Capital
Vốn đăng ký là số vốn ghi trong giấy phép, vốn thực góp là số cổ đông đã thực góp; hai con số này có thể khác nhau.
Vốn đầu tư công ty con
Investment in Subsidiaries Capital
Khoản vốn ngân hàng góp vào công ty con, được xử lý theo phương pháp hợp nhất hoặc vốn chủ sở hữu.
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Owner's Invested Capital
Tổng số vốn mà chủ sở hữu ngân hàng đã thực góp vào ngân hàng thông qua mua cổ phần hoặc góp vốn.
Vốn đầu tư dài hạn cho tài sản cố định
Long-term Investment Capital
Phần vốn chủ sở hữu sử dụng cho đầu tư tài sản cố định, công nghệ và cơ sở vật chất, có kỳ hạn dài và thanh khoản thấp.
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngân hàng
FDI Capital in Banks
Vốn FDI rót vào hệ thống ngân hàng Việt Nam, chịu sự điều chỉnh của Luật Đầu tư và quy định NHNN về room sở hữu.
Vốn đầu tư vào Fintech
Fintech Investment Capital
Vốn ngân hàng dành để đầu tư vốn cổ phần, góp vốn thành lập hoặc mua lại các công ty công nghệ tài chính.
Vốn đầu tư vào công ty liên kết
Affiliate Investment Capital
Phần vốn ngân hàng đầu tư dài hạn vào công ty liên kết ngoài ngành tài chính.
Vốn đầu tư vào tài sản cố định
Capital Investment in Fixed Assets
Quy định về tỷ lệ vốn tự có sử dụng cho đầu tư tài sản cố định, trụ sở, công nghệ của ngân hàng.
Vốn đệm cho suy thoái kinh tế
Downturn Capital Buffer
Vốn nội bộ tích lũy trong giai đoạn tăng trưởng để sử dụng khi nền kinh tế suy thoái, giúp ổn định hoạt động cho vay.
Vốn đệm chống chu kỳ
Countercyclical Capital Buffer
Yêu cầu vốn bổ sung do cơ quan giám sát áp đặt trong giai đoạn tăng trưởng tín dụng nóng, nhằm tạo đệm cho giai đoạn suy thoái. Tỷ lệ từ 0-2.5% tuỳ theo đánh giá rủi ro hệ thống.
Vốn độc lập của ngân hàng thành viên
Stand-alone Bank Capital
Vốn tự có của riêng từng ngân hàng thành viên trong tập đoàn, tách riêng khỏi vốn hợp nhất để đánh giá năng lực từng đơn vị.
Vốn ảo
Fictitious Capital
Phần vốn ghi trên sổ sách nhưng không có giá trị thực, thường phát sinh khi tài sản đảm bảo bị thổi phồng giá trị.
Vốn ảo so với Vốn thực tế
Apparent Capital vs Real Capital
Vốn ảo là vốn phát sinh từ định giá lại tài sản hoặc phân bổ khoản mục chưa thực hiện; vốn thực là vốn có khả năng hấp thụ tổn thất ngay lập tức.
Vốn ảo và vốn thực trong ngân hàng
Fictitious vs Real Bank Capital
Phân biệt giữa vốn thực có khả năng hấp thụ tổn thất với vốn ảo do chênh lệch đánh giá tài sản, lợi thế thương mại hay các khoản ghi nhận không có tiền.
Vốn ấn định cho chi nhánh
Branch Capital Allocation
Mức vốn tối thiểu mà ngân hàng mẹ phân bổ cho từng chi nhánh, thường căn cứ quy mô hoạt động và mức độ rủi ro của chi nhánh đó.
Vốn ẩn
Hidden Capital
Khoản vốn không hiển thị trực tiếp trên báo cáo nhưng có khả năng hấp thụ lỗ tiềm ẩn.
Vốn ẩn và vốn thực
Hidden capital vs real capital
Vốn ẩn phản ánh tài sản ngầm định từ danh mục ngân quỹ hoặc dự phòng chưa công bố, vốn thực là vốn sổ sách hợp nhất.