Thuật ngữ: Quản lý vốn
Hiển thị 4154 thuật ngữ trong danh mục Quản lý vốn.
Trang 131/139 · 4154 thuật ngữ
Yêu cầu vốn Pillar 2 theo Basel
Pillar 2 capital requirement under Basel
Yêu cầu vốn bổ sung ngoài Pillar 1 để bù đắp các rủi ro chưa được lượng hóa đầy đủ hoặc rủi ro tập trung.
Yêu cầu vốn bổ sung Pillar 2
Pillar 2 Add-on Capital
Mức vốn bổ sung do cơ quan giám sát yêu cầu dựa trên đánh giá rủi ro không được đề cập đầy đủ ở Pillar 1.
Yêu cầu vốn bổ sung theo Pillar 2
Pillar 2 Additional Capital Requirement
Mức vốn bổ sung do cơ quan giám sát áp đặt sau quá trình SREP, phản ánh rủi ro không được bao phủ đầy đủ trong Pillar 1.
Yêu cầu vốn chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Foreign Bank Branch Capital Requirement
Mức vốn hoạt động tối thiểu mà chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam phải duy trì, do NHNN quy định và chịu giám sát trực tiếp.
Yêu cầu vốn cho công ty con
Capital requirement for subsidiaries
Mức vốn tối thiểu mà các công ty con (công ty tài chính, chứng khoán, bảo hiểm) phải duy trì theo luật chuyên ngành và yêu cầu hợp nhất.
Yêu cầu vốn cho công ty con bảo hiểm
Capital Requirement for Insurance Subsidiaries
Mức vốn tối thiểu dành cho hoạt động bảo hiểm phi nhân thọ, nhân thọ do ngân hàng nắm quyền kiểm soát, trừ khi được loại trừ theo quy định.
Yêu cầu vốn cho giao dịch phái sinh OTC
OTC derivatives capital requirement
Vốn cho giao dịch phái sinh ngoài sàn được tính theo SA-CCR hoặc phương pháp nội bộ (IMM), phụ thuộc rủi ro đối tác và rủi ro thị trường. Việc tính toán phải đối chiếu với giá trị rủi ro từ hợp đồng hoán đổi, quyền chọn, kỳ hạn.
Yêu cầu vốn cho giao dịch repo
Capital Requirement for Repo Transactions
Yêu cầu vốn pháp định phải duy trì cho các giao dịch mua lại (repo) và giao dịch cho vay có đảm bảo tương tự theo chuẩn Basel.
Yêu cầu vốn cho hoạt động custody
Capital requirement for custody services
Mức vốn phải duy trì cho hoạt động lưu ký, quản lý tài sản khách hàng, phụ thuộc vào quy mô và loại hình dịch vụ cung cấp.
Yêu cầu vốn cho hoạt động quốc tế
Capital requirement for international operations
Là yêu cầu vốn bổ sung cho hoạt động kinh doanh xuyên biên giới, bao gồm rủi ro quốc gia, rủi ro chuyển đổi ngoại tệ và rủi ro từ các chi nhánh nước ngoài.
Yêu cầu vốn cho rủi ro CVA
CVA Risk Capital Charge
Vốn dự phòng cho rủi ro điều chỉnh giá trị tín dụng (Credit Valuation Adjustment), phản ánh tác động của rủi ro đối tác đến giá trị danh mục phái sinh.
Yêu cầu vốn cho rủi ro hoạt động
Capital requirement for operational risk
Mức vốn bắt buộc để bù đắp tổn thất do lỗi hệ thống, gian lận, sự cố con người; tính theo phương pháp chỉ báo cơ bản, tiêu chuẩn hoặc đo lường nâng cao.
Yêu cầu vốn cho rủi ro hoạt động SMA
SMA Operational Risk Capital
Phương pháp chỉ số đơn giản tính vốn cho rủi ro hoạt động dựa trên doanh thu thuần và hệ số beta, phù hợp cho ngân hàng quy mô nhỏ và vừa tại Việt Nam.
Yêu cầu vốn cho rủi ro lãi suất IRRBB
Capital Requirement for IRRBB
Theo Thông tư 41/2016, ngân hàng phải tính yêu cầu vốn cho rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng dựa trên các kịch bản sốc lãi suất theo quy định.
Yêu cầu vốn cho rủi ro lãi suất trong sổ ngân hàng
IRRBB Capital Requirement
Vốn bắt buộc trích cho rủi ro biến động lãi suất ảnh hưởng đến giá trị kinh tế của sổ ngân hàng theo tiêu chuẩn Basel.
Yêu cầu vốn cho rủi ro thanh toán
Settlement Risk Capital Charge
Vốn phòng ngừa rủi ro giao dịch thanh toán không hoàn tất, đặc biệt trong giao dịch ngoại hối và chứng khoán cross-border với giá trị lớn.
Yêu cầu vốn cho rủi ro thị trường
Capital requirement for market risk
Vốn tối thiểu dành cho các vị thế kinh doanh ngoại tệ, chứng khoán, hàng hóa, được tính theo phương pháp chuẩn hóa hoặc mô hình nội bộ VaR.
Yêu cầu vốn cho rủi ro thị trường FRTB
FRTB Market Risk Capital
Khung tính vốn cho rủi ro thị trường theo phương pháp tiêu chuẩn nội bộ sửa đổi (FRTB) thay thế Basel II.5, với yêu cầu vốn chi tiết cho sách trading book.
Yêu cầu vốn cho rủi ro tín dụng
Capital requirement for credit risk
Phần vốn tối thiểu ngân hàng phải duy trì để bù đắp tổn thất tiềm ẩn từ rủi ro tín dụng, tính bằng 8% RWA tín dụng theo chuẩn Basel.
Yêu cầu vốn cho rủi ro đối tác
Counterparty Credit Risk Capital Charge
Là vốn phải trích cho rủi ro đối tác trong các giao dịch phái sinh, repo và giao dịch tài trợ chứng khoán, tính theo phương pháp CEM, IMM hoặc SA-CCR.
Yêu cầu vốn cho tài sản mã hóa
Capital Requirements for Crypto Assets
Khung yêu cầu vốn Basel III đối với tài sản crypto theo hai nhóm (Group 1 và Group 2), với mức xử lý thận trọng tùy theo đặc tính kỹ thuật.
Yêu cầu vốn cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng
Capital requirement for non-bank credit institutions
Công ty tài chính, công ty cho thuê phải duy trì CAR tối thiểu theo Thông tư 41/2016 và quy định riêng của NHNN. Cơ cấu vốn và tài sản có rủi ro được giám sát chặt.
Yêu cầu vốn nội bộ
Internal Capital Requirement
Là mức vốn mà ngân hàng tự đặt ra để vượt qua yêu cầu pháp định, dựa trên kết quả ICAAP và khẩu vị rủi ro của tổ chức.
Yêu cầu vốn pháp định cho ngân hàng mới thành lập
Minimum Capital Requirement for New Banks
Mức vốn pháp định tối thiểu ngân hàng mới phải có trước khi được cấp giấy phép hoạt động theo Luật các TCTD.
Yêu cầu vốn pháp định tối thiểu
Minimum regulatory capital requirement
Mức vốn tự có tối thiểu mà ngân hàng phải duy trì theo quy định của NHNN, bao gồm 8% CAR và các bộ đệm vốn áp dụng.
Yêu cầu vốn rủi ro hoạt động
Operational Risk Capital Charge
Mức vốn tối thiểu để bù đắp tổn thất từ sai sót con người, sự cố hệ thống và lỗi quy trình nội bộ.
Yêu cầu vốn rủi ro thị trường
Market Risk Capital Charge
Mức vốn tối thiểu để bù đắp tổn thất từ biến động giá thị trường của danh mục trading book.
Yêu cầu vốn rủi ro tín dụng
Credit Risk Capital Charge
Mức vốn tối thiểu mà ngân hàng phải dự trữ để bù đắp tổn thất tín dụng dự kiến theo từng phương pháp tính.
Yêu cầu vốn tối thiểu Pillar 1
Pillar 1 Minimum Capital
Mức vốn tối thiểu theo trụ cột 1 của Basel, bao gồm yêu cầu cho rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động.
Yêu cầu vốn tối thiểu cho chi nhánh nước ngoài
Minimum Capital Requirement for Foreign Branches
Yêu cầu vốn tối thiểu cho chi nhánh nước ngoài do NHNN và cơ quan quản lý nước sở tại quy định nhằm đảm bảo an toàn hoạt động.