Thuật ngữ: Quản lý vốn
Hiển thị 4154 thuật ngữ trong danh mục Quản lý vốn.
Trang 21/139 · 4154 thuật ngữ
Foundation IRB vs Advanced IRB
Foundation IRB vs Advanced IRB
Foundation IRB ngân hàng ước lượng PD còn LGD và EAD do cơ quan quản lý cung cấp; Advanced IRB ngân hàng tự ước lượng cả ba tham số rủi ro.
Ghi giảm vốn AT1
AT1 Write-down
Cơ chế giảm mệnh giá gốc của chứng khoán AT1 khi vốn CET1 chạm ngưỡng kích hoạt, giúp hấp thụ lỗ ngay lập tức cho ngân hàng.
Gia hạn kế hoạch phục hồi vốn
Capital Restoration Plan Extension
Việc NHNN chấp thuận cho ngân hàng kéo dài thời gian thực hiện kế hoạch phục hồi vốn khi không thể hoàn thành đúng hạn.
Giao dịch liên quan và tác động vốn
Related Party Transactions and Capital Impact
Ảnh hưởng của các giao dịch với bên liên quan đến yêu cầu vốn pháp định và rủi ro tập trung.
Giao dịch vốn liên ngân hàng
Interbank capital transaction
Các giao dịch mua bán vốn, hợp nhất, sáp nhập hoặc liên doanh giữa các ngân hàng, có tác động trực tiếp đến cơ cấu vốn và CAR hợp nhất.
Giá chuyển vốn nội bộ
Funds Transfer Pricing (FTP)
Cơ chế định giá nguồn vốn chuyển giao giữa các đơn vị trong ngân hàng, giúp đo lường hiệu quả sử dụng vốn của từng bộ phận.
Giá chuyển đổi trái phiếu thành vốn
Bond Conversion Price
Mức giá cố định hoặc có điều chỉnh mà trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu ngân hàng, quyết định mức pha loãng cổ phần khi chuyển đổi.
Giá phát hành cổ phiếu mới
New Share Issue Price
Mức giá được ĐHĐCĐ hoặc HĐQT phê duyệt khi phát hành thêm cổ phiếu tăng vốn, thường được định giá dựa trên giá thị trường và chiết khâu phát hành.
Giá phát hành và thặng dư vốn cổ phần
Issue Price and Share Premium
Phần chênh lệch giữa giá phát hành cổ phiếu và mệnh giá được hạch toán vào thặng dư vốn cổ phần, là một phần của vốn tự có.
Giá trị chịu lỗ
Loss Absorbing Value
Khả năng hấp thụ tổn thất của các công cụ vốn khi ngân hàng rơi vào tình trạng khó khăn tài chính nghiêm trọng.
Giá trị chịu lỗ của vốn
Loss-Absorbing Value of Capital
Mức tổn thất tối đa mà vốn tự có có thể hấp thụ trước khi ngân hàng rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán.
Giá trị cổ đông gia tăng SVA
Shareholder Value Added (SVA)
Phần giá trị thị trường mới được tạo ra cho cổ đông sau khi trừ chi phí vốn. SVA là thước đo tổng thể giúp đánh giá chiến lược vốn dài hạn của ngân hàng.
Giá trị gia tăng kinh tế
Economic Value Added (EVA)
Chỉ số đo lường lợi nhuận kinh tế sau khi trừ chi phí sử dụng vốn, dùng để đánh giá hiệu quả quản lý vốn.
Giá trị gia tăng kinh tế EVA
Economic Value Added (EVA)
Chênh lệch giữa lợi nhuận hoạt động sau thuế và chi phí sử dụng toàn bộ vốn, dùng đánh giá việc tạo giá trị thực cho cổ đông.
Giá trị gia tăng kinh tế EVA trong quản lý vốn
Economic Value Added in Capital Management
EVA được tính bằng lợi nhuận hoạt động sau thuế trừ chi phí sử dụng vốn, phản ánh hiệu quả sử dụng vốn thực sự.
Giá trị gia tăng kinh tế EVA từ vốn
Economic Value Added (EVA) from capital
Chỉ tiêu đo lợi nhuận kinh tế sau khi trừ chi phí sử dụng vốn, cho biết đơn vị kinh doanh có thực sự tạo ra giá trị từ vốn phân bổ hay không.
Giá trị kinh tế gia tăng EVA và vốn
Economic Value Added (EVA) and Capital
EVA đo lường lợi nhuận kinh tế vượt quá chi phí sử dụng vốn, là chỉ số quan trọng để đánh giá việc tạo ra giá trị thực cho cổ đông ngân hàng.
Giá trị kinh tế gia tăng theo vốn
Economic Value Added (EVA) Capital
Đo lường hiệu quả sử dụng vốn bằng lợi nhuận ròng sau thuế trừ đi chi phí cơ hội của vốn chủ sở hữu.
Giá trị kinh tế gia tăng trên vốn
Economic Value Added per Capital
Đo lường giá trị kinh tế tạo ra trên mỗi đơn vị vốn phân bổ sau khi trừ chi phí sử dụng vốn.
Giá trị kinh tế vốn
Economic Value of Capital
Giá trị thị trường hiện tại của cơ cấu vốn, phản ánh chi phí cơ hội và khả năng sinh lời kỳ vọng trong tương lai.
Giá trị kinh tế vốn chủ sở hữu
Economic Value of Equity (EVE)
Thước đo thay đổi giá trị hiện tại ròng của tài sản và nợ phải trả khi lãi suất thị trường dịch chuyển 100 điểm cơ bản.
Giá trị sổ sách vốn cổ phần
Book Value of Equity
Giá trị vốn chủ sở hữu ghi trên bảng cân đối kế toán, dùng để so sánh với giá thị trường và đánh giá sức khỏe vốn.
Giám sát hạn mức vốn chi nhánh
Branch Capital Limit Monitoring
Quá trình Hội sở theo dõi liên tục việc chi nhánh sử dụng vốn đã phân bổ, phát hiện sớm các trường hợp sắp vượt hạn mức.
Giám sát hạn mức vốn thời gian thực
Real-time capital limit monitoring
Hệ thống tự động theo dõi và cảnh báo khi CAR, hệ số đòn bẩy hoặc hạn mức phân bổ vốn tiệm cận ngưỡng giới hạn.
Giám sát sau phê duyệt mô hình vốn
Ongoing Monitoring of Approved Capital Models
Hoạt động theo dõi liên tục hiệu quả của mô hình sau khi được NHNN phê duyệt nhằm phát hiện sớm suy giảm chất lượng.
Giám sát vốn bởi NHNN
NHNN Capital Supervision
Hoạt động giám sát của Cơ quan Thanh tra, giám sát NHNN đối với tỷ lệ an toàn vốn và chất lượng vốn của các TCTD.
Giám sát vốn của NHNN
SBV Capital Supervision
Hoạt động giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với tuân thủ các tỷ lệ an toàn vốn của TCTD.
Giám sát vốn theo ngưỡng cảnh báo sớm
Early Warning Capital Monitoring Threshold
Ngân hàng thiết lập ngưỡng cảnh báo sớm (early warning) cho tỷ lệ CAR, đòn bẩy, CET1 để phát hiện sớm nguy cơ vi phạm.
Giám sát vốn theo rủi ro thị trường
Capital Monitoring by Market Risk
Quy trình theo dõi mức vốn phân bổ cho rủi ro thị trường thông qua mô hình VaR và stress test theo yêu cầu Pillar 1.
Giám sát vốn theo thời gian thực
Real-time capital monitoring
Hệ thống dashboard tự động cập nhật CAR, CET1, hệ số đòn bẩy trên cơ sở dữ liệu giao dịch trong ngày để cảnh báo sớm.