Thuật ngữ: Quản lý vốn
Hiển thị 4154 thuật ngữ trong danh mục Quản lý vốn.
Trang 51/139 · 4154 thuật ngữ
Mức trần vốn hợp nhất
Consolidated capital ceiling
Giới hạn trên của tổng vốn được công nhận ở cấp tập đoàn ngân hàng, đảm bảo không vượt quá nguồn lực thực tế tại báo cáo hợp nhất.
Mức trần vốn nội bộ
Internal Capital Ceiling
Ngưỡng vốn tối đa mà ngân hàng không nên vượt quá do chi phí cơ hội tăng cao, giúp tối ưu hóa đòn bẩy tài chính.
Mức vốn ICAAP tổng hợp
Aggregate ICAAP Capital Level
Tổng mức vốn mà ngân hàng cần duy trì theo đánh giá ICAAP, bao gồm vốn Pillar 1, vốn Pillar 2 và các bộ đệm vốn nội bộ.
Mức vốn an toàn tối thiểu
Minimum safe capital level
Là mức vốn pháp định tối thiểu mà ngân hàng phải duy trì để đảm bảo an toàn hoạt động, bao gồm tỷ lệ CAR 8%, CET1 4,5% và các bộ đệm bắt buộc.
Mức vốn cho rủi ro ESG
ESG Risk Capital Charge
Phần vốn bổ sung dành cho rủi ro môi trường, xã hội và quản trị, đang được các cơ quan quản lý châu Âu triển khai thí điểm từ năm 2025.
Mức vốn dự phòng tối thiểu
Minimum Capital Cushion
Lớp đệm vốn an toàn bổ sung ngoài các bộ đệm theo quy định, giúp ngân hàng tránh vi phạm trong các kịch bản bất ngờ.
Mức vốn khả dụng dự phòng
Available Capital Buffer Level
Phần vốn dự phòng ngoài mức tối thiểu pháp định, dùng để hấp thụ lỗ trong các kịch bản bất lợi.
Mức vốn kích hoạt biện pháp can thiệp
Trigger Capital Level for Supervisory Intervention
Ngưỡng CAR mà tại đó NHNN kích hoạt các biện pháp can thiệp sớm theo quy định tại Thông tư 13/2018.
Mức vốn kích hoạt can thiệp sớm
Capital Early Intervention Trigger
Ngưỡng vốn do NHNN hoặc nội bộ đặt ra, khi chạm ngưỡng sẽ kích hoạt biện pháp can thiệp sớm như yêu cầu kế hoạch phục hồi vốn hoặc hạn chế phân phối.
Mức vốn mục tiêu nội bộ
Internal Capital Target
Mức vốn mục tiêu nội bộ thường cao hơn yêu cầu pháp định, phản ánh khẩu vị rủi ro và mục tiêu xếp hạng tín nhiệm của ngân hàng.
Mức vốn mục tiêu nội bộ ICAT
Internal Capital Adequacy Target
Mức vốn tối thiểu do ngân hàng tự đặt trong ICAAP, thường cao hơn yêu cầu pháp định để đảm bảo biên an toàn và đáp ứng SREP.
Mức vốn pháp định cho ngân hàng mới
Statutory capital for newly established banks
Mức vốn điều lệ tối thiểu khi thành lập ngân hàng TMCP hoặc ngân hàng liên doanh theo Luật các TCTD và Nghị định hướng dẫn.
Mức vốn pháp định tối thiểu
Minimum Statutory Capital
Là mức vốn điều lệ tối thiểu bắt buộc mà ngân hàng phải duy trì suốt quá trình hoạt động theo quy định pháp luật, không được phép giảm xuống dưới ngưỡng này.
Mức vốn pháp định tối thiểu theo loại hình tổ chức tín dụng
Minimum statutory capital by type of credit institution
Quy định mức vốn điều lệ tối thiểu khác nhau cho từng loại hình ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, công ty tài chính và tổ chức tài chính vi mô theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Mức vốn trên tài sản có rủi ro tín dụng
Capital to Credit Risk-Weighted Assets Ratio
Tỷ lệ vốn trên RWA tín dụng, là thành phần cốt lõi trong tính toán CAR theo chuẩn Basel và Thông tư 41/2016.
Mức vốn tối thiểu Pillar 1
Pillar 1 Minimum Capital Requirement
Mức vốn bắt buộc theo quy định tối thiểu của Basel gồm 4,5% CET1, 6% T1 và 8% tổng vốn trên RWA.
Mức vốn tối thiểu cho chi nhánh nước ngoài
Minimum Capital for Overseas Branches
Mức vốn pháp định mà NHNN yêu cầu chi nhánh ngân hàng Việt Nam tại nước ngoài phải duy trì, tuân thủ quy định nước sở tại và hiệp định đối xử.
Mức vốn tối thiểu cho ngân hàng mới thành lập
Minimum Capital for Newly Established Bank
Mức vốn điều lệ tối thiểu theo Luật các TCTD 2024 và quy định NHNN áp dụng cho từng loại hình ngân hàng khi đăng ký thành lập.
Mức vốn tối thiểu cho sản phẩm mới
Minimum Capital for New Product Approval
Yêu cầu tính toán và phân bổ vốn kinh tế tối thiểu phải có trước khi triển khai sản phẩm mới, là một phần của quy trình New Product Approval (NPA).
Mức vốn tối thiểu khi thành lập ngân hàng
Minimum Startup Capital for Bank
Mức vốn pháp định tối thiểu theo Luật các tổ chức tín dụng mà cổ đông sáng lập phải góp để được cấp phép thành lập ngân hàng.
Mức vốn tối thiểu khẩn cấp
Emergency Minimum Capital Level
Mức vốn pháp định tối thiểu mà ngân hàng phải duy trì để không bị rút giấy phép theo Luật Các TCTD 2024.
Mức vốn tối thiểu khởi đầu
Initial Minimum Capital Level
Mức vốn điều lệ tối thiểu mà ngân hàng thương mại phải có khi thành lập theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng Việt Nam.
Mức vốn tối thiểu nội bộ
Internal Capital Floor
Mức vốn tối thiểu nội bộ là ngưỡng dưới cùng của hệ số CAR mà ngân hàng đặt ra, thấp hơn ngưỡng này sẽ kích hoạt hành động khắc phục ngay.
Mức vốn tối thiểu theo quy định
Regulatory Minimum Capital Level
Mức vốn pháp lý tối thiểu mà ngân hàng phải duy trì theo quy định của NHNN, thường là 8% CAR hoặc cao hơn tùy loại hình.
Mức vốn tối thiểu theo quy định NHNN
Minimum Capital Floor per SBV Regulations
Mức CAR tối thiểu mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam yêu cầu các tổ chức tín dụng phải duy trì, thường là 8% hoặc 9% tùy loại hình ngân hàng.
Mức vốn tối thiểu thành lập ngân hàng TMCP
Minimum Capital for Establishing a Joint-Stock Commercial Bank
Theo Luật các TCTD 2024 và Nghị định hướng dẫn, mức vốn tối thiểu để thành lập NHTM CP là 3.000 tỷ đồng, ngân hàng TMCP Nhà nước là 10.000 tỷ đồng.
Mức vốn tối đa cho phân phối lợi nhuận
Maximum Distributable Amount (MDA)
Ngưỡng vốn vượt trội mà ngân hàng được phép phân phối cổ tức, lãi suất AT1 mà không bị hạn chế theo quy định.
Mức vốn điều lệ theo loại hình ngân hàng
Charter Capital by Bank Type
Quy định về vốn điều lệ tối thiểu khác nhau áp dụng cho ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách và các loại hình TCTD.
Mức vốn điều lệ theo quy mô hoạt động
Charter Capital Level by Operational Scale
Quy định ngưỡng vốn điều lệ phải tăng tương ứng khi ngân hàng mở rộng mạng lưới, số lượng chi nhánh hoặc phạm vi sản phẩm.
Mức vốn điều lệ tối thiểu
Minimum Charter Capital
Số vốn pháp định tối thiểu để thành lập ngân hàng thương mại theo Luật các tổ chức tín dụng.