Thuật ngữ: Quản lý vốn
Hiển thị 2811 thuật ngữ trong danh mục Quản lý vốn.
Trang 53/94 · 2811 thuật ngữ
RWA hoạt động
Operational Risk RWA
Tài sản rủi ro cho rủi ro hoạt động tính bằng một trong ba phương pháp BIA, SA hoặc AMA.
RWA phương pháp tiêu chuẩn vs IRB
Standardized Approach vs IRB RWA
Hai cách tính RWA theo Basel: phương pháp tiêu chuẩn (dựa trên xếp hạng bên ngoài) và IRB (dựa trên mô hình nội bộ).
RWA rủi ro thị trường
Market Risk RWA
Tài sản có trọng số rủi ro cho rủi ro thị trường gồm rủi ro lãi suất, tỷ giá, giá cổ phiếu và hàng hóa, tính theo phương pháp VaR hoặc chuẩn hóa.
RWA rủi ro thị trường theo FRTB
Market risk RWA under FRTB
Tài sản có rủi ro thị trường tính theo chuẩn Fundamental Review of the Trading Book với phương pháp IMA hoặc SA áp dụng cho danh mục trading book.
RWA theo phương pháp IRB
RWA under IRB approach
Tài sản có rủi ro tính theo phương pháp dựa trên xếp hạng nội bộ, sử dụng ước lượng PD, LGD, EAD riêng của ngân hàng.
RWA theo phương pháp IRB nâng cao
RWA under Advanced IRB Approach
Cách tính tài sản rủi ro sử dụng mô hình nội bộ ước lượng PD, LGD, EAD, được NHNN chấp thuận cho các ngân hàng lớn.
RWA theo phương pháp Standardized vs RWA theo IRB
Standardized vs IRB Risk-weighted Assets
So sánh cách tính tài sản có rủi ro theo phương pháp tiêu chuẩn (do NHNN quy định) và phương pháp dựa trên xếp hạng nội bộ IRB của ngân hàng.
RWA theo phương pháp chuẩn hóa
RWA under Standardized approach
Phương pháp tính RWA sử dụng hệ số rủi ro cố định theo Basel, áp dụng cho ngân hàng không đủ điều kiện IRB.
RWA theo phương pháp nâng cao IRB
IRB Approach RWA
RWA tính theo phương pháp nâng cao dựa trên xếp hạng nội bộ, giúp ngân hàng giảm tài sản có trọng số rủi ro và yêu cầu vốn thấp hơn.
RWA theo phương pháp tiêu chuẩn
RWA under standardized approach
Tài sản có rủi ro tính theo hệ số rủi ro cố định do NHNN quy định, áp dụng cho ngân hàng chưa đủ điều kiện dùng IRB.
RWA theo phương pháp tiêu chuẩn Basel II
RWA under Basel II Standardized Approach
Phương pháp tính RWA dựa trên hệ số rủi ro cố định do Basel quy định, áp dụng phổ biến cho các ngân hàng vừa và nhỏ tại Việt Nam.
RWA theo phương pháp tiêu chuẩn SAQ
Standardised Approach RWA
RWA tính theo phương pháp tiêu chuẩn dựa trên hệ số rủi ro cố định do NHNN ban hành, áp dụng phổ biến cho ngân hàng chưa đủ điều kiện IRB.
RWA thị trường
Market Risk RWA
Tài sản rủi ro cho rủi ro thị trường tính theo phương pháp tiêu chuẩn hoặc mô hình nội bộ (IMA).
RWA tín dụng
Credit Risk-Weighted Assets
Giá trị tài sản có rủi ro tín dụng, là tổng các khoản mục tài sản nhân với hệ số rủi ro tương ứng theo chuẩn Basel.
RWA tín dụng doanh nghiệp
Corporate Credit RWA
Tài sản rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp, áp dụng trọng số rủi ro theo xếp hạng tín dụng.
RWA tín dụng theo phương pháp IRB nâng cao
Credit RWA under advanced IRB approach
Phương pháp tính RWA dựa trên ước lượng xác suất vỡ nợ (PD), tỷ lệ tổn thất (LGD) và mức độ phơi nhiễm (EAD) do chính ngân hàng xây dựng mô hình.
RWA tín dụng theo phương pháp chuẩn
Credit RWA under standardized approach
Tài sản có rủi ro tín dụng được tính bằng cách nhân giá trị exposure với trọng số rủi ro cố định theo từng nhóm khách hàng và ngành nghề.
RWA tín dụng vs RWA thị trường
Credit RWA vs Market RWA
Phân tích cơ cấu RWA theo loại rủi ro, giúp nhận diện nguồn gốc tiêu hao vốn chính của ngân hàng và cơ hội tối ưu hóa.
RWA vận hành
Operational Risk-Weighted Assets
Tài sản có trọng số rủi ro vận hành, thường được tính theo phương pháp chỉ báo cơ bản hoặc phương pháp tiêu chuẩn.
Reverse stress test vốn
Reverse Stress Test for Capital
Xác định kịch bản nào khiến ngân hàng mất khả năng thanh toán, từ đó đánh giá biên độ an toàn vốn và nâng cao nhận thức rủi ro.
Room ngoại tăng vốn
Foreign ownership room for capital increase
Phần vốn cổ phần còn lại mà nhà đầu tư nước ngoài có thể mua trong đợt phát hành tăng vốn của ngân hàng niêm yết.
Rào cản chuyển vốn quốc tế
Cross-border Capital Transfer Barriers
Các hạn chế pháp lý về kiểm soát ngoại hối, thuế, quy định nước sở tại cản trở việc chuyển vốn giữa chi nhánh quốc tế.
Rủi ro pha loãng vốn cổ phần
Share Dilution Risk
Rủi ro giá trị vốn cổ phần hiện hữu bị pha loãng khi phát hành thêm cổ phiếu mới hoặc chuyển đổi trái phiếu.
Rủi ro suy giảm vốn
Capital Erosion Risk
Rủi ro vốn tự có bị suy giảm do lỗ hoạt động, trích lập dự phòng lớn hoặc phân phối cổ tức quá mức.
Rủi ro thiếu hụt vốn
Capital Shortfall Risk
Rủi ro ngân hàng không duy trì được hệ số CAR tối thiểu do tăng trưởng RWA nhanh hơn tốc độ tăng vốn.
Rủi ro tập trung trong phân bổ vốn
Concentration Risk in Capital Allocation
Rủi ro khi vốn phân bổ quá tập trung vào một ngành, một đối tượng khách hàng hoặc một sản phẩm, làm tăng tổn thất tiềm ẩn.
Rủi ro tập trung vốn
Capital Concentration Risk
Rủi ro khi vốn ngân hàng phụ thuộc quá nhiều vào một nguồn thu, một khách hàng lớn hoặc một nhóm ngành.
Rủi ro tỷ giá ảnh hưởng vốn
FX Risk Impacting Capital
Rủi ro biến động tỷ giá làm thay đổi giá trị khoản đầu tư bằng ngoại tệ vào công ty con, ảnh hưởng đến vốn hợp nhất.
Rủi ro vốn
Capital risk
Rủi ro ngân hàng không duy trì đủ vốn theo yêu cầu pháp định hoặc mục tiêu nội bộ, dẫn đến hạn chế hoạt động.
Rủi ro vốn vs Rủi ro thanh khoản
Capital Risk vs Liquidity Risk
Phân biệt rủi ro vốn (không đủ vốn đáp ứng quy định) với rủi ro thanh khoản (không đủ tiền đáp ứng nghĩa vụ đến hạn).