Thuật ngữ: Quản lý vốn
Hiển thị 4154 thuật ngữ trong danh mục Quản lý vốn.
Trang 57/139 · 4154 thuật ngữ
Phát hành cổ phiếu ra công chúng tăng vốn
Public offering for capital increase
Chào bán cổ phiếu ra công chúng thông qua bản cáo bạch để huy động vốn cấp 1, chịu sự giám sát của UBCKNN.
Phát hành cổ phiếu ra công chúng để tăng vốn
Public Share Issuance for Capital Increase
Chào bán cổ phiếu qua đấu giá công khai trên sàn chứng khoán, là phương thức tăng vốn phổ biến nhất cho ngân hàng niêm yết.
Phát hành cổ phiếu riêng lẻ
Private Placement of Shares
Phát hành cổ phiếu cho một số nhà đầu tư tổ chức được chọn lọc, giúp tăng vốn nhanh mà không phải công khai chào bán.
Phát hành cổ phiếu riêng lẻ tăng vốn
Private placement to increase capital
Phương thức chào bán cổ phiếu cho nhà đầu tư tổ chức dưới 100 người để tăng vốn điều lệ, thường áp dụng cho ngân hàng.
Phát hành cổ phiếu riêng lẻ tăng vốn điều lệ
Private Placement of Shares for Capital Increase
Hình thức chào bán cổ phiếu cho dưới 100 nhà đầu tư không phải tổ chức hoặc theo quy định pháp luật, giúp ngân hàng tăng vốn điều lệ nhanh chóng.
Phát hành cổ phiếu theo chương trình ESOP
Employee Stock Ownership Plan (ESOP)
Phát hành cổ phiếu ưu đãi cho cán bộ nhân viên ngân hàng theo chương trình sở hữu cổ phần, phải đăng ký với UBCKNN và được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
Phát hành cổ phiếu thưởng tăng vốn
Bonus Share Issuance
Hình thức tăng vốn điều lệ bằng cách dùng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối chia thêm cho cổ đông hiện hữu.
Phát hành cổ phiếu thưởng từ quỹ dự trữ
Bonus Share Issuance from Reserve Fund
Ngân hàng phát hành cổ phiếu miễn phí cho cổ đông hiện hữu từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ hoặc quỹ đầu tư phát triển, không thu tiền thêm.
Phát hành cổ phiếu thưởng từ quỹ dự trữ vốn
Bonus share issuance from capital reserves
Cổ phiếu thưởng phát hành từ quỹ dự trữ giúp tăng vốn điều lệ mà không cần tiền mặt, phù hợp khi ngân hàng có lợi nhuận tích lũy lớn. Phương pháp này phổ biến tại NHTMCP Việt Nam trong các đợt tăng vốn.
Phát hành cổ phiếu trả cổ tức
Stock Dividend Issuance
Phát hành cổ phiếu mới để trả cổ tức thay vì chi tiền mặt, giúp bảo toàn vốn tiền mặt và tăng vốn điều lệ thông qua tái đầu tư lợi nhuận.
Phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ
Equity Issuance to Increase Charter Capital
Hình thức ngân hàng phát hành thêm cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu hoặc nhà đầu tư mới để tăng vốn điều lệ, phải được NHNN chấp thuận.
Phát hành cổ phiếu với giá ưu đãi
Issuance of Shares with Preferential Price
Phát hành cho cổ đông hiện hữi với giá thấp hơn thị giá, cần ĐHĐCĐ thông qua và đảm bảo công bằng giữa các cổ đông.
Phát hành cổ phiếu để góp vốn dự án
Share issuance for project capital contribution
Ngân hàng phát hành cổ phiếu để góp vốn vào các dự án đầu tư chiến lược hoặc thành lập công ty con, làm thay đổi cơ cấu vốn tập đoàn.
Phát hành cổ phiếu để hoán đổi nợ
Share Issuance for Debt Swap
Phương thức ngân hàng phát hành cổ phiếu mới để thanh toán/trừ nợ, giúp cơ cấu lại bảng cân đối mà không cần dòng tiền.
Phát hành cổ phiếu ưu đãi
Preferred Stock Issuance
Hình thức huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu ưu đãi có cổ tức cố định, không có quyền biểu quyết, giúp tăng vốn Tier 1 bổ sung.
Phát hành cổ phiếu ưu đãi cổ tức
Preferred Stock Issuance
Hình thức phát hành cổ phiếu có cổ tức ưu đãi cố định để tăng vốn cấp 1 nếu đáp ứng điều kiện theo Basel.
Phát hành cổ phiếu ưu đãi hoàn lại
Redeemable Preferred Share Issuance
Loại cổ phiếu ưu đãi có kỳ hạn mà ngân hàng có quyền mua lại sau một thời gian nhất định, được tính vào vốn Tier 1 bổ sung hoặc Tier 2 tùy điều kiện.
Phát hành cổ phiếu ưu đãi làm vốn cấp 1
Preferred Stock Issuance as Tier 1 Capital
Cổ phiếu ưu đãi không có quyền biểu quyết nhưng có cổ tức cố định, có thể được tính vào vốn AT1 nếu đáp ứng tiêu chuẩn của Basel III.
Phát hành cổ phiếu ưu đãi tích lũy
Cumulative Preferred Stock Issuance
Loại cổ phiếu ưu đãi có cổ tức cộng dồn nếu không chi trả, được tính vào vốn cấp 1 hoặc cấp 2 tùy đặc tính.
Phát hành cổ phiếu ưu đãi tích lũy vốn
Cumulative Preferred Share Issuance
Loại cổ phiếu ưu đãi có cổ tức tích lũy, được một số ngân hàng phát hành để bổ sung Tier 1 theo hướng dẫn Basel III.
Phát hành cổ phiếu ưu đãi tăng vốn
Preferred Stock Issuance for Capital Increase
Phát hành cổ phiếu ưu đãi có khả năng chuyển đổi hoặc không chuyển đổi để bổ sung vốn Tier 1 bổ sung (AT1).
Phát hành giấy tờ có giá dài hạn làm vốn cấp 2
Long-Term Securities Issuance as Tier 2 Capital
Trái phiếu kỳ hạn tối thiểu 5 năm đáp ứng tiêu chuẩn Basel được tính vào vốn cấp 2, giúp tăng CAR cho ngân hàng.
Phát hành quyền mua cho cổ đông hiện hữu
Rights Issue to Existing Shareholders
Phát hành quyền mua cho cổ đông hiện hữu giúp bảo toàn tỷ lệ sở hữu và tăng vốn nhanh chóng theo tỷ lệ sở hữu hiện tại.
Phát hành quyền mua cổ phiếu
Rights Issue
Hình thức phát hành cổ phiếu mới cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ sở hữu, giúp huy động vốn điều lệ với chi phí thấp hơn phát hành ra công chúng.
Phát hành quyền mua cổ phiếu tăng vốn
Rights Issue for Capital Increase
Cổ đông hiện hữu được quyền mua cổ phiếu mới theo tỷ lệ sở hữu với giá ưu đãi, giúp ngân hàng tăng vốn mà vẫn duy trì cơ cấu cổ đông và tránh pha loãng quá mức.
Phát hành ra công chúng tăng vốn
Public Offering Capital Increase
Chào bán cổ phiếu ra công chúng thông qua đấu giá tập trung tại Sở Giao dịch Chứng khoán, cần UBCK chấp thuận.
Phát hành riêng lẻ cho nhà đầu tư chiến lược
Private Placement to Strategic Investor
Hình thức phát hành cổ phiếu riêng lẻ cho nhà đầu tư chiến lược nhằm huy động vốn nhanh, không qua chào bán công khai.
Phát hành riêng lẻ cho nhà đầu tư tổ chức
Private Placement to Institutional Investors
Hình thức chào bán cổ phiếu hoặc trái phiếu vốn cho dưới 100 nhà đầu tư tổ chức, giúp ngân hàng huy động vốn nhanh chóng mà không phải chào bán đại chúng.
Phát hành riêng lẻ cổ phiếu
Private Placement of Shares
Hình thức phát hành cổ phiếu cho dưới 100 nhà đầu tư, không thông qua đấu giá công khai, theo quy định của Luật Chứng khoán.
Phát hành riêng lẻ cổ phiếu tăng vốn
Private Placement for Capital Increase
Hình thức tăng vốn bằng cách chào bán cổ phiếu cho dưới 100 nhà đầu tư, không thông qua đấu giá công khai.