Thuật ngữ: Quản lý vốn
Hiển thị 4154 thuật ngữ trong danh mục Quản lý vốn.
Trang 77/139 · 4154 thuật ngữ
Quản lý vốn tập đoàn ngân hàng
Bank Holding Company Capital Management
Quản lý vốn ở cấp tập đoàn ngân hàng mẹ - công ty con, bao gồm vốn hợp nhất, vốn riêng lẻ và các giao dịch vốn nội bộ tập đoàn.
Quản lý vốn xuyên biên giới
Cross-border Capital Management
Quản lý vốn xuyên biên giới liên quan đến phân bổ, giám sát vốn cho chi nhánh và công ty con ở nước ngoài theo quy định NHNN và nước sở tại.
Quản trị vốn hợp nhất
Consolidated Capital Management
Quản lý vốn ở cấp độ hợp nhất theo báo cáo tài chính hợp nhất, loại bỏ giao dịch nội bộ và tính toán CAR hợp nhất theo quy định.
Quản trị vốn theo nguyên tắc ba trụ cột
Three-pillar Capital Governance
Mô hình quản trị vốn gồm 3 trụ cột: yêu cầu vốn tối thiểu, giám sát và thị trường kỷ luật theo Basel II/III.
Quản trị vốn tập đoàn ngân hàng
Group Capital Management
Cơ chế quản lý vốn trên phạm vi toàn tập đoàn gồm công ty mẹ, công ty con và chi nhánh, đảm bảo tối ưu hóa việc phân bổ vốn giữa các đơn vị.
Quỹ bình ổn vốn nội bộ
Internal Capital Stabilization Fund
Quỹ dự trữ do HĐQT thành lập, sử dụng để bù đắp biến động vốn trong chu kỳ kinh doanh mà không ảnh hưởng đến CAR báo cáo.
Quỹ bảo toàn vốn khẩn cấp
Emergency Capital Preservation Fund
Quỹ dự trữ riêng được trích lập để bù đắp tổn thất vốn trong các tình huống khẩn cấp hoặc khủng hoảng.
Quỹ bổ sung vốn điều lệ
Supplementary Charter Capital Fund
Quỹ được trích từ lợi nhuận sau thuế để tăng vốn điều lệ theo Nghị định 93/2017 và Thông tư hướng dẫn của NHNN.
Quỹ dự phòng bổ sung vốn cấp 2
Tier 2 Supplementary Reserve Fund
Quỹ dự phòng được trích từ lợi nhuận sau thuế để bổ sung vào vốn cấp 2 của ngân hàng theo quy định NHNN.
Quỹ dự phòng bổ sung vốn theo Basel
Capital Conservation Buffer under Basel
Quỹ đệm 2,5% RWA bằng CET1, áp dụng từ 2019 theo lộ trình NHNN, giới hạn khả năng phân phối lợi nhuận nếu không đạt.
Quỹ dự phòng rủi ro ngân hàng
Bank Risk Reserve Fund
Quỹ được trích từ lợi nhuận sau thuế để bù đắp tổn thất rủi ro, có thể được chuyển một phần vào vốn điều lệ theo quyết định ĐHĐCĐ.
Quỹ dự phòng tài chính ngân hàng
Bank Financial Provision Fund
Quỹ được trích lập từ lợi nhuận trước thuế để dự phòng rủi ro và bổ sung vốn, có vai trò tương tự vốn cấp 2 theo Basel.
Quỹ dự phòng tài chính rủi ro
Financial Risk Reserve Fund
Quỹ bắt buộc trích lập từ lợi nhuận sau thuế để dự phòng cho các khoản rủi ro phát sinh.
Quỹ dự phòng vốn
Capital Reserve Fund
Quỹ được trích từ lợi nhuận sau thuế để bổ sung vốn, không phân phối cho cổ đông và có thể dùng để bù lỗ phát sinh.
Quỹ dự phòng vốn nội bộ
Internal Capital Reserve Fund
Quỹ được trích từ lợi nhuận sau thuế để dự phòng cho các tình huống suy giảm vốn bất thường hoặc gia tăng RWA đột biến.
Quỹ dự trữ bổ sung vốn
Capital Supplementary Reserve Fund
Quỹ được trích từ lợi nhuận sau thuế nhằm bổ sung vốn tự có của ngân hàng, giúp tăng năng lực hấp thụ lỗ trong tương lai.
Quỹ dự trữ pháp định
Statutory Reserve Fund
Quỹ bắt buộc ngân hàng phải trích từ lợi nhuận sau thuế theo Luật các Tổ chức tín dụng, tối thiểu 10% lợi nhuận cho đến khi bằng 25% vốn điều lệ.
Quỹ khen thưởng phúc lợi trừ vào vốn
Welfare Fund Deduction from Capital
Các khoản trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận sau thuế phải được cộng vào hoặc trừ vào vốn tùy theo quy định kế toán.
Quỹ phát triển hoạt động kinh doanh
Business Development Fund
Quỹ được trích từ lợi nhuận sau thuế, dùng để mở rộng quy mô hoạt động, đầu tư công nghệ và phát triển sản phẩm mới.
Quỹ vốn dự phòng
Contingent capital fund
Quỹ nội bộ được trích từ lợi nhuận sau thuế, có thể quy đổi thành vốn cấp 1 khi ngân hàng cần hỗ trợ thanh khoản hoặc bù lỗ.
Quỹ đầu tư phát triển ngân hàng
Bank Development Investment Fund
Quỹ được trích từ lợi nhuận sau thuế để đầu tư mở rộng mạng lưới, công nghệ và nâng cao năng lực tài chính.
Quỹ đầu tư phát triển vốn
Capital Development Investment Fund
Quỹ nội bộ được trích từ lợi nhuận sau thuế để đầu tư mở rộng mạng lưới, nâng cấp hệ thống CNTT và phát triển nguồn nhân lực.
RAROC
Risk-Adjusted Return on Capital
Chỉ số đo lường lợi nhuận sau khi điều chỉnh rủi ro trên vốn kinh tế phân bổ, giúp so sánh hiệu quả giữa các đơn vị và sản phẩm.
RAROC - Lợi nhuận trên vốn điều chỉnh rủi ro
Risk-Adjusted Return on Capital
Chỉ tiêu đo lường lợi nhuận sau rủi ro trên vốn kinh tế phân bổ, được dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của đơn vị kinh doanh.
RAROC - Lợi nhuận điều chỉnh rủi ro trên vốn
Risk-Adjusted Return on Capital
Chỉ số đo lường lợi nhuận sau khi điều chỉnh rủi ro chia cho vốn kinh tế phân bổ, dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn theo sản phẩm và khách hàng.
RAROC - Tỷ suất sinh lợi điều chỉnh rủi ro
Risk-Adjusted Return on Capital (RAROC)
Chỉ số đo lường lợi nhuận sau khi điều chỉnh rủi ro trên vốn phân bổ, giúp so sánh hiệu quả giữa các đơn vị.
RAROC biên
Marginal RAROC
Tỷ suất sinh lợi trên vốn biên của một giao dịch hoặc danh mục mới, giúp quyết định có nên chấp nhận rủi ro hay phân bổ thêm vốn.
RAROC ngân hàng
Bank RAROC
Risk-Adjusted Return on Capital - chỉ tiêu đo lường lợi nhuận sau khi điều chỉnh rủi ro trên vốn phân bổ, dùng để so sánh hiệu quả kinh doanh.
RAROC ngưỡng tối thiểu
Minimum RAROC Hurdle Rate
Mức RAROC tối thiểu mà một giao dịch hoặc danh mục phải đạt được để được phê duyệt, thường cao hơn chi phí vốn.
RAROC so với ROE trong phân bổ vốn
RAROC vs ROE in Capital Allocation
RAROC điều chỉnh theo rủi ro giúp phân bổ vốn hiệu quả, trong khi ROE đo lường lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu - hai chỉ tiêu bổ trợ cho quyết định phân bổ vốn.