Thuật ngữ: Quản lý vốn
Hiển thị 4154 thuật ngữ trong danh mục Quản lý vốn.
Trang 92/139 · 4154 thuật ngữ
Trích lập quỹ tăng vốn
Capital Supplementary Reserve Appropriation
Việc trích một tỷ lệ lợi nhuận sau thuế hàng năm vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ theo Nghị định 93/2017/NĐ-CP và Điều lệ ngân hàng.
Trích lập quỹ từ lợi nhuận sau thuế
Profit Appropriation After Tax
Quy trình phân bổ lợi nhuận sau thuế vào các quỹ dự trữ theo tỷ lệ quy định tại Điều lệ và pháp luật, nhằm tăng vốn tự có.
Trích lập quỹ đầu tư phát triển
Allocation to investment and development fund
Sử dụng một phần lợi nhuận giữ lại để đầu tư mở rộng cơ sở vật chất, công nghệ và phát triển kinh doanh, gián tiếp tăng vốn nội bộ.
Trích lập quỹ đầu tư phát triển ngân hàng
Appropriation to Bank Development Investment Fund
Trích lợi nhuận sau thuế vào quỹ đầu tư phát triển để mở rộng mạng lưới, đầu tư công nghệ và nâng cao năng lực hoạt động, góp phần tăng năng lực tài chính dài hạn.
Trích lập quỹ đầu tư phát triển tăng vốn
Development investment fund appropriation to increase capital
Trích lập từ lợi nhuận sau thuế theo Nghị quyết ĐHĐCĐ để mở rộng quy mô vốn phục vụ hoạt động kinh doanh.
Trích lập quỹ để bổ sung vốn
Appropriation to capital reserves
Việc trích một phần lợi nhuận ròng vào các quỹ dự trữ nhằm tăng cường nguồn vốn tự có ngân hàng.
Trích quỹ bổ sung vốn điều lệ
Allocation to Charter Capital Reserve
Việc trích một phần lợi nhuận sau thuế vào quỹ bổ sung vốn điều lệ theo quy định tại Điều lệ ngân hàng và Luật các TCTD sửa đổi.
Trích quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
Allocation to Charter Capital Supplementary Reserve
Việc trích một tỷ lệ lợi nhuận sau thuế hàng năm vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ theo quy định tại Luật các TCTD và Thông tư hướng dẫn.
Trả cổ tức bằng cổ phiếu
Stock Dividend
Phương thức ngân hàng phát hành cổ phiếu mới để chia cổ tức thay vì chi trả tiền mặt, giúp giữ lại vốn cho hoạt động kinh doanh.
Trả cổ tức bằng cổ phiếu tăng vốn
Stock Dividend Capital Increase
Thay vì trả cổ tức tiền mặt, ngân hàng phát hành cổ phiếu mới cho cổ đông hiện hữu để chuyển lợi nhuận giữ lại thành vốn.
Trả cổ tức bằng cổ phiếu để giữ vốn
Stock Dividend to Retain Capital
Hình thức ngân hàng phát hành cổ phiếu mới để trả cổ tức thay vì chi tiền mặt, giúp giữ lại lợi nhuận bổ sung vốn tự có một cách nhanh chóng.
Trả cổ tức bằng tiền
Cash Dividend
Hình thức ngân hàng thanh toán phần lợi nhuận được chia cho cổ đông bằng tiền mặt, làm giảm lợi nhuận giữ lại và vốn nội bộ.
Trả cổ tức tiền mặt
Cash Dividend
Phân phối lợi nhuận bằng tiền cho cổ đông, làm giảm lợi nhuận giữ lại và vốn CET1 khả dụng.
Trả cổ tức tiền mặt giảm vốn
Cash dividend reducing capital
Việc chi trả cổ tức bằng tiền làm giảm lợi nhuận giữ lại và ảnh hưởng đến vốn tự có trong tương lai của ngân hàng.
Trần phân bổ vốn
Capital allocation ceiling
Giới hạn trên của vốn được phân bổ cho một danh mục, chi nhánh hoặc khách hàng nhằm kiểm soát rủi ro tập trung.
Trần tăng trưởng tín dụng theo vốn
Credit Growth Ceiling based on Capital
Giới hạn tăng trưởng tín dụng được tính toán dựa trên khả năng đáp ứng vốn của ngân hàng.
Trần vốn nội bộ
Internal Capital Ceiling
Mức giới hạn trên của tỷ lệ CAR hoặc vốn mà ngân hàng đặt ra trong nội bộ, cao hơn mức quy định để đảm bảo biên an toàn vốn.
Trần vốn pháp định
Statutory Capital Ceiling
Trần vốn pháp định là giới hạn trên mà pháp luật hoặc ĐHCĐ cho phép về quy mô vốn điều lệ, ảnh hưởng đến khả năng phát hành tăng vốn của ngân hàng.
Trần vốn phân bổ nội bộ
Internal Capital Allocation Ceiling
Giới hạn tối đa vốn được phân bổ cho một đơn vị hoặc danh mục nhằm kiểm soát rủi ro tập trung.
Trần vốn phân bổ theo ngành
Capital Cap by Industry
Mức vốn tối đa ngân hàng được phép phân bổ cho từng ngành kinh tế cụ thể, phản ánh khẩu vị rủi ro ngành và giới hạn tập trung.
Trần vốn tối thiểu Basel
Basel Capital Floor
Mức vốn tối thiểu áp dụng theo Basel III nhằm ngăn ngừa tình trạng vốn tính toán thấp hơn thực tế khi ngân hàng sử dụng mô hình nội bộ.
Trật tự hấp thụ lỗ của các bậc vốn
Loss Absorption Hierarchy of Capital Instruments
Thứ tự ưu tiên gánh chịu lỗ từ vốn cổ phần phổ thông, AT1, Tier 1 bổ sung đến Tier 2, đảm bảo nguyên tắc phân bậc.
Trọng số rủi ro
Risk Weight
Hệ số phần trăm gán cho từng loại tài sản theo mức độ rủi ro tín dụng, là đầu vào để tính tài sản có rủi ro tín dụng (RWA).
Trọng số rủi ro hoạt động
Operational risk weight
Hệ số phản ánh khả năng tổn thất từ sự cố hệ thống, gian lận và sai sót quy trình; được sử dụng để quy đổi sang tài sản có trọng số rủi ro.
Trọng số rủi ro thị trường
Market risk weight
Hệ số phản ánh mức độ rủi ro biến động giá thị trường của các vị thế kinh doanh ngoại tệ, chứng khoán và hàng hóa trong sổ kinh doanh.
Trọng số rủi ro tài sản
Risk weight of assets
Hệ số phần trăm phản ánh mức độ rủi ro tín dụng của từng loại tài sản, làm đầu vào cho việc tính RWA theo Basel.
Trọng số rủi ro tín dụng
Credit risk weight
Hệ số phần trăm gán cho từng khoản mục tài sản theo mức độ rủi ro tín dụng, làm cơ sở tính RWA và yêu cầu vốn theo chuẩn Basel.
Trọng số rủi ro tín dụng theo Basel
Credit Risk Weights under Basel
Hệ số phần trăm (0%, 20%, 50%, 75%, 100%, 150%) áp vào tài sản theo loại khách hàng, ngành, kỳ hạn và bảo đảm để tính RWA.
Trọng số rủi ro tín dụng theo Basel II
Credit risk weight per Basel II
Trọng số từ 0% đến 150% áp dụng cho tài sản có rủi ro tín dụng theo phương pháp tiêu chuẩn, phụ thuộc vào loại khách hàng và xếp hạng.
Trọng số rủi ro tín dụng theo quốc gia
Country Risk Weight
Trọng số rủi ro áp dụng cho khoản phơi nhiễm dựa trên xếp hạng tín nhiệm quốc gia của đối tác.