Thuật ngữ: Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)
Hiển thị 933 thuật ngữ trong danh mục Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC).
Trang 12/32 · 933 thuật ngữ
MT754
SWIFT MT 754 - Advice of Reimbursement
Tin nhắn SWIFT xác nhận đã bù trừ hoàn trả cho ngân hàng đàm phán, đóng vai trò chứng từ hoàn trả chính thức.
MT760 - Phát hành L/C dự phòng
MT760 - Issue of Standby L/C
Điện SWIFT phát hành thư tín dụng dự phòng theo ISP98 hoặc UCP 600.
MT760 - Phát hành bảo lãnh
MT760 Guarantee / Standby Letter of Credit
Thông điệp SWIFT chuẩn dùng để phát hành bảo lãnh ngân hàng hoặc thư tín dụng standby giữa các tổ chức tài chính.
MT767
SWIFT MT 767 - Amendment of Guarantee/Standby
Tin nhắn SWIFT dùng để gửi sửa đổi bảo lãnh ngân hàng hoặc L/C dự phòng.
MT799
SWIFT MT 799 - Free Format Message
Tin nhắn SWIFT dạng tự do dùng để trao đổi thông tin giữa các ngân hàng khi không có mã chuẩn phù hợp.
MT799 - Điện tự do ngân hàng
MT799 Free Format Message
Điện SWIFT dạng văn bản tự do dùng để trao đổi thông tin, xác nhận hoặc bổ sung giữa các ngân hàng mà không có định dạng chuẩn.
Miễn trừ ngày nghỉ ngân hàng
Bank Holiday Exemption
Theo UCP 600 điều 36, nếu hạn thanh toán hoặc trình chứng từ rơi vào ngày nghỉ ngân hàng thì được gia hạn sang ngày làm việc tiếp theo.
Mua chứng từ
Document Purchase
Ngân hàng mua lại chứng từ xuất trình theo L/C từ bên thụ hưởng bằng cách thanh toán hoặc chiết khấu có hoặc không truy đòi.
Mã BIC/SWIFT
Business Identifier Code / SWIFT Code
Mã định danh gồm 8 hoặc 11 ký tự xác định ngân hàng trên mạng lưới SWIFT toàn cầu, dùng để gửi điện thanh toán quốc tế chính xác.
Mã SWIFT/BIC
SWIFT/BIC Code
Mã định danh gồm 8 hoặc 11 ký tự dùng để nhận diện ngân hàng hoặc tổ chức tài chính trong hệ thống SWIFT toàn cầu.
Mậu dịch đối ứng
Countertrade
Là hình thức thương mại trong đó việc mua hàng kết hợp với cam kết bán lại hàng hóa hoặc dịch vụ cho đối tác, giảm nhu cầu ngoại tệ.
Mở thư tín dụng
L/C Opening
Quy trình ngân hàng phát hành thư tín dụng theo yêu cầu của người mua dựa trên hợp đồng mua bán.
Mức dung sai giá trị
Amount Tolerance
Tỷ lệ phần trăm cho phép chênh lệch giữa giá trị hối phiếu/đề nghị thanh toán với số tiền ghi trên L/C.
Mức dung sai số lượng
Quantity Tolerance
Tỷ lệ phần trăm cho phép chênh lệch giữa số lượng hàng thực tế giao và số lượng ghi trên L/C hoặc hợp đồng.
Nghĩa vụ ngân hàng mở
Obligations of Issuing Bank
Cam kết thanh toán không thể hủy ngang của ngân hàng mở khi nhận được bộ chứng từ tuân thủ, nghĩa vụ này độc lập với nghĩa vụ của bên yêu cầu mở.
Nghĩa vụ thanh toán ngân hàng
Bank Payment Obligation (BPO)
Cam kết thanh toán điện tử không thể hủy ngang của ngân hàng trên các nền tảng số như Bolero, essDOCS theo quy tắc SWIFT.
Nghĩa vụ thanh toán ngân hàng (BPO)
Bank Payment Obligation
Là cam kết không thể hủy ngang của ngân hàng thanh toán khi bộ chứng từ khớp lệnh (matching), được quản lý qua nền tảng Bolero hoặc essDOCS. BPO là phương thức trung gian giữa L/C và Open Account trong thanh toán quốc tế.
Ngoại lệ gian lận
Fraud Exception
Tòa án có thể ra lệnh cấm thanh toán L/C khi có bằng chứng rõ ràng về gian lận của người thụ hưởng theo án lệ Sztejn.
Ngoại lệ ngày lễ ngân hàng
Bank Holiday Exception
Nếu ngày đáo hạn L/C rơi vào ngày nghỉ ngân hàng, thời hạn được gia hạn sang ngày làm việc tiếp theo theo UCP 600 Điều 36.
Nguyên tắc bốn góc
Four Corners Doctrine
Nguyên tắc UCP 600 quy định ngân hàng chỉ kiểm tra chứng từ dựa trên nội dung của chính chứng từ, không kiểm tra hàng hóa thực tế hay điều khoản hợp đồng mua bán.
Nguyên tắc nghiêm ngặt tuân thủ chứng từ
Strict Compliance Principle
Là nguyên tắc cốt lõi của UCP 600, yêu cầu chứng từ phải khớp chính xác với điều kiện L/C về nội dung và hình thức.
Nguyên tắc nghiêm ngặt về chứng từ
Strict Compliance Rule
Nguyên tắc chứng từ phải khớp chính xác với điều khoản L/C về nội dung và hình thức theo UCP 600.
Nguyên tắc tuân thủ nghiêm ngặt
Strict Compliance
Nguyên tắc cốt lõi trong L/C quy định chứng từ phải khớp chính xác với điều khoản L/C và UCP 600. Bất kỳ sai lệch nào dù nhỏ cũng có thể dẫn đến từ chối thanh toán từ ngân hàng.
Nguyên tắc tách biệt hợp đồng
Doctrine of Separateness
Nguyên tắc tách biệt hợp đồng theo UCP 600 quy định L/C hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua bán ngoại thương.
Nguyên tắc tính ngày trong L/C
Date Calculation Rules in L/C
Theo UCP 600 điều 3, ngày nghỉ ngân hàng và ngày lễ không ảnh hưởng đến thời hạn. Tính ngày theo lịch tại nước phát hành L/C trừ khi có quy định khác.
Nguyên tắc độc lập
Autonomy/Independence Principle
Nguyên tắc L/C tách biệt hoàn toàn với hợp đồng mua bán cơ sở, ngân hàng chỉ xét chứng từ chứ không xét quan hệ hợp đồng.
Nguyên tắc độc lập của L/C
Autonomy Principle
Là nguyên tắc L/C tách biệt hoàn toàn với hợp đồng mua bán, ngân hàng chỉ xem xét chứng từ chứ không quan tâm đến hợp đồng cơ sở.
Nguyên tắc độc lập của thư tín dụng
Autonomy Principle of L/C
Là nguyên tắc cơ bản của L/C quy định thư tín dụng tách biệt với hợp đồng mua bán và hợp đồng cơ sở. Ngân hàng chỉ quan tâm đến chứng từ, không phụ thuộc vào quan hệ hợp đồng giữa người mua và người bán.
Nguyên tắc độc lập trong L/C
Independence Principle
L/C là giao dịch độc lập với hợp đồng mua bán, ngân hàng chỉ quan tâm đến chứng từ chứ không phụ thuộc vào quan hệ hợp đồng cơ sở.
Ngày giao hàng
Date of Shipment
Ngày hàng hóa thực tế được xếp lên tàu hoặc phương tiện vận tải, ghi trên chứng từ vận tải. Theo UCP 600 Điều 27, ngân hàng sẽ không chấp nhận chứng từ ghi ngày giao hàng sau ngày quy định trong L/C.