Thuật ngữ: Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)
Hiển thị 571 thuật ngữ trong danh mục Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC).
Trang 15/20 · 571 thuật ngữ
Thư tín dụng xoay vòng
Revolving Letter of Credit
Là thư tín dụng tự động khôi phục giá trị ban đầu sau mỗi lần sử dụng, phù hợp với giao dịch mua bán nhiều lần giữa hai bên trong thời hạn hiệu lực.
Thư tín dụng điều chỉnh xanh
Green Clause L/C
L/C đặc biệt cho phép ứng trước tiền để lưu kho hàng hóa, có điều kiện bảo đảm bằng kho hàng hóa đã được lưu kho.
Thư tín dụng điều chỉnh đỏ
Red Clause L/C
L/C cho phép ngân hàng chấp nhận hối phiếu ứng trước một phần tiền cho người thụ hưởng trước khi giao hàng để sản xuất hoặc mua hàng.
Thư tín dụng điều khoản xanh
Green Clause Letter of Credit
Mở rộng từ điều khoản đỏ, yêu cầu hàng hóa phải được lưu kho có bảo đảm trước khi giải ngân tạm ứng. Bổ sung điều kiện bảo quản để bảo vệ quyền lợi ngân hàng phát hành.
Thư tín dụng điều khoản đỏ
Red Clause Letter of Credit
Cho phép ngân hàng hoàn trả ứng trước một phần tiền cho người thụ hưởng trước khi nhận chứng từ giao hàng, giúp nhà xuất khẩu có vốn sản xuất. Người yêu cầu mở chịu rủi ro khi nhà xuất khẩu không giao hàng.
Thư tín dụng điện tử
eUCP Letter of Credit
Là thư tín dụng được phát hành và trình dưới hình thức điện tử theo bộ quy tắc eUCP bổ sung cho UCP 600. Cho phép trình chứng từ điện tử kèm chữ ký số, giúp rút ngắn thời gian xử lý.
Thư tín dụng đã xác nhận
Confirmed Letter of Credit
L/C đã được ngân hàng thứ hai (ngân hàng xác nhận) bổ sung cam kết thanh toán độc lập, giúp giảm rủi ro quốc gia cho người thụ hưởng.
Thư tín dụng đỏ
Red Clause Letter of Credit
Cho phép ngân hàng thông báo/chiết khấu ứng trước một phần giá trị L/C cho bên thụ hưởng trước khi giao hàng, ghi bằng mực đỏ nổi bật trên L/C; thường dùng để tài trợ sản xuất.
Thư tín dụng đối ứng
Back-to-Back Letter of Credit
Là cặp thư tín dụng trong đó thư tín dụng thứ hai được mở dựa trên thư tín dụng gốc, thường dùng cho giao dịch trung gian xuất nhập khẩu.
Thư tín dụng đồng tài trợ
Syndicated Letter of Credit
L/C được phát hành bởi một nhóm ngân hàng cùng chịu trách nhiệm tài trợ, phù hợp với các giao dịch có giá trị rất lớn mà một ngân hàng không thể đảm nhận.
Thư ủy quyền
Letter of Authorization
Văn bản do người có thẩm quyền ký, ủy quyền cho người khác thay mặt thực hiện giao dịch ngân hàng như rút tiền, ký chứng từ hoặc nhận thông báo L/C. Thư ủy quyền phải có đầy đủ chữ ký hợp lệ và còn hiệu lực.
Thương lượng chứng từ
Document Negotiation
Là hoạt động ngân hàng mua lại hối phiếu và/hoặc chứng từ từ người xuất khẩu trước khi đến hạn thanh toán, có tính chiết khấu theo lãi suất thỏa thuận.
Thời hạn giao hàng cuối cùng
Latest Shipment Date
Ngày chậm nhất mà hàng hóa phải được giao lên tàu hoặc phương tiện vận chuyển theo quy định L/C.
Thời hạn hiệu lực
Expiry Date
Ngày cuối cùng mà người thụ hưởng phải xuất trình chứng từ cho ngân hàng theo quy định của thư tín dụng.
Thời hạn hiệu lực L/C
L/C Expiry Date
Ngày cuối cùng người thụ hưởng phải trình chứng từ để đòi tiền thanh toán theo L/C.
Thời hạn hiệu lực thư tín dụng
L/C Expiry Date
Ngày cuối cùng mà người thụ hưởng có thể trình bộ chứng từ hợp lệ để yêu cầu thanh toán theo L/C.
Thời hạn kiểm tra chứng từ tối đa 5 ngày làm việc
Maximum 5 Banking Days for Document Examination
Theo Điều 14(b) UCP 600, ngân hàng có tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận chứng từ để kiểm tra và thông báo kết quả.
Thời hạn trình chứng từ
Document Presentation Period
Khoảng thời gian 21 ngày kể từ ngày giao hàng (hoặc theo L/C quy định) để người thụ hưởng trình bộ chứng từ đòi tiền.
Thời hạn xuất trình 21 ngày
21 Days Presentation Rule
Quy định tại UCP 600 Điều 14(c), chứng từ phải được xuất trình trong vòng 21 ngày kể từ ngày giao hàng nhưng không vượt quá thời hạn hiệu lực L/C. Áp dụng cho L/C có quy định giao hàng theo tàu (shipment L/C).
Thời hạn xuất trình chứng từ
Presentation Period
Khoảng thời gian sau ngày giao hàng mà người thụ hưởng được phép xuất trình chứng từ, tối đa 21 ngày theo UCP 600.
Tin nhắn SWIFT MT700
SWIFT MT700 - Issue of a Documentary Credit
Định dạng tin nhắn SWIFT dùng để phát hành thư tín dụng giấy, chứa đầy đủ các trường thông tin theo tiêu chuẩn dữ liệu UCP.
Tin nhắn SWIFT MT707
SWIFT MT707 - Amendment of a Documentary Credit
Định dạng tin nhắn SWIFT dùng để gửi sửa đổi L/C từ ngân hàng phát hành đến ngân hàng thông báo và người thụ hưởng.
Tin nhắn SWIFT MT710
SWIFT MT710 - Advice of a Third Bank's Documentary Credit
Tin nhắn SWIFT dùng khi ngân hàng thông báo không nhận trực tiếp từ ngân hàng phát hành mà qua ngân hàng trung gian thứ ba.
Tin nhắn SWIFT MT760
SWIFT MT760 - Issue of a Guarantee / Standby
Định dạng tin nhắn SWIFT dùng để phát hành bảo lãnh ngân hàng hoặc Standby L/C, chuẩn hóa các trường dữ liệu theo URDG 758.
Tiền ký quỹ mở L/C
L/C Margin Money / Cash Collateral
Khoản tiền người mở L/C phải ký quỹ tại ngân hàng phát hành để đảm bảo khả năng thanh toán, thường tỷ lệ 10-100% tùy mức độ rủi ro.
Tiền mặt đổi chứng từ
Cash Against Documents (CAD)
Phương thức thanh toán trong đó bên mua thanh toán tiền mặt để nhận bộ chứng từ từ ngân hàng, kết hợp giữa thanh toán trước và nhờ thu.
Tiền tệ thanh toán
Payment Currency
Là đồng tiền mà ngân hàng phát hành cam kết thanh toán trong L/C, có thể là đồng tiền của nước xuất khẩu, nhập khẩu hoặc nước thứ ba.
Trách nhiệm ngân hàng phát hành
Issuing Bank Liability
Nghĩa vụ không thể hủy ngang của ngân hàng phát hành trong việc thanh toán cho người thụ hưởng khi chứng từ tuân thủ L/C. Theo UCP 600 Điều 7, ngân hàng phát hành chịu trách nhiệm chính kể từ khi L/C được mở.
Trình bộ chứng từ
Document Presentation
Người thụ hưởng nộp bộ chứng từ cho ngân hàng để yêu cầu thanh toán hoặc đàm phán theo L/C.
Trình chứng từ
Document Presentation
Quy trình người thụ hưởng hoặc ngân hàng xuất trình bộ chứng từ theo yêu cầu L/C cho ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng chỉ định để đòi thanh toán.