Thuật ngữ: Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)
Hiển thị 933 thuật ngữ trong danh mục Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC).
Trang 2/32 · 933 thuật ngữ
Bảo lãnh giáp lưng
Counter Guarantee
Bảo lãnh do người yêu cầu phát hành ngược lại cho ngân hàng bảo lãnh để bồi hoàn trong trường hợp bị đòi.
Bảo lãnh hoàn trả ứng trước
Advance Payment Guarantee
Bảo lãnh đảm bảo nhà thầu hoàn trả khoản tiền ứng trước cho chủ đầu tư nếu không thực hiện hợp đồng.
Bảo lãnh ký quỹ
Retention Money Guarantee
Bảo lãnh thay thế khoản tiền ký quỹ mà chủ đầu tư giữ lại từ nhà thầu trong thời gian bảo hành, giúp nhà thầu nhận đủ tiền ngay sau nghiệm thu.
Bảo lãnh ngân hàng dự phòng
Standby Letter of Credit
Công cụ bảo lãnh do ngân hàng phát hành, hoạt động như phương tiện dự phòng khi người được bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ hợp đồng.
Bảo lãnh ngân hàng vs Thư tín dụng
Bank Guarantee vs Letter of Credit
Bảo lãnh được kích hoạt khi bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ; L/C được kích hoạt khi xuất trình chứng từ hợp lệ, hai công cụ có cơ chế và mục đích sử dụng khác nhau.
Bảo lãnh nhận hàng
Shipping Guarantee
Cam kết của người nhập khẩu hoặc ngân hàng bồi thường cho hãng tàu khi nhận hàng không có vận đơn gốc.
Bảo lãnh theo yêu cầu vs Bảo lãnh bồi thường
Demand Guarantee vs Surety Guarantee
Bảo lãnh theo yêu cầu chỉ cần xuất trình yêu cầu hợp lệ là ngân hàng trả tiền. Bảo lãnh bồi thường yêu cầu chứng minh người thụ hưởng bị thiệt hại thực tế.
Bảo lãnh trực tiếp vs Bảo lãnh gián tiếp
Direct Guarantee vs Indirect Guarantee
Bảo lãnh trực tiếp do ngân hàng tại nước người thụ hưởng phát hành, trong khi bảo lãnh gián tiếp cần thêm ngân hàng đối ứng tại nước phát hành.
Bảo lãnh độc lập vs Bảo lãnh phụ thuộc
Independent Guarantee vs Accessory Guarantee
Bảo lãnh độc lập (theo URDG 758) tách rời hợp đồng gốc và chỉ phụ thuộc vào yêu cầu thanh toán. Bảo lãnh phụ thuộc gắn liền với nghĩa vụ hợp đồng cơ sở.
Bảo lãnh ứng trước
Advance Payment Guarantee
Bảo lãnh đảm bảo hoàn trả khoản tiền ứng trước nếu nhà cung cấp không giao hàng hoặc không thực hiện hợp đồng. Có giá trị tương ứng khoản ứng trước và giảm dần theo tiến độ giao hàng.
Bảo đảm bảo hành
Retention Money Guarantee
Bảo lãnh thay thế khoản tiền giữ lại (thường 5-10%) để đảm bảo nghĩa vụ sửa chữa, bảo hành trong thời gian quy định.
Bảo đảm thực hiện hợp đồng
Performance Bond
Bảo lãnh đảm bảo nhà thầu thực hiện đầy đủ và đúng tiến độ các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký với chủ đầu tư.
Bất hợp lý rõ ràng
Patent Discrepancy
Là sai sót chứng từ có thể nhận biết ngay khi kiểm tra mà không cần kết nối với bất kỳ chứng từ nào khác trong bộ.
Bất hợp lệ trong chứng từ
Discrepancy
Là sự sai sót hoặc không thống nhất giữa chứng từ xuất trình với điều kiện thư tín dụng, có thể dẫn đến từ chối thanh toán.
Bất khả kháng
Force Majeure
Sự kiện ngoài ý muốn và vượt quá khả năng kiểm soát hợp lý của các bên, miễn trừ trách nhiệm hợp đồng như thiên tai, chiến tranh, đình công. Khi xảy ra thường kéo dài thời hạn hiệu lực thư tín dụng.
Bất thường chứng từ
Discrepancy
Sự khác biệt giữa chứng từ xuất trình với điều khoản L/C hoặc UCP 600, là cơ sở để ngân hàng từ chối thanh toán. Người thụ hưởng có thể yêu cầu sửa đổi L/C hoặc xin chấp nhận bất thường từ người yêu cầu mở.
Bất thường có thể miễn trừ
Waivable Discrepancy
Bất thường trong chứng từ mà ngân hàng phát hành có thể quyết định chấp nhận thanh toán theo thẩm quyền của mình.
Bất thường không thể miễn trừ
Non-waivable Discrepancy
Bất thường nghiêm trọng vượt quá thẩm quyền miễn trừ của ngân hàng phát hành, buộc phải từ chối thanh toán L/C.
Bộ chứng từ bẩn
Discrepant Documents
Bộ chứng từ có một hoặc nhiều bất thường so với L/C, ngân hàng có quyền từ chối thanh toán theo UCP 600 Điều 16. Người thụ hưởng có thể xin người yêu cầu mở chấp nhận bất thường để ngân hàng thanh toán.
Bộ chứng từ hoàn hảo
Perfect Documents
Bộ chứng từ tuân thủ mọi điều kiện và quy định của L/C, không có bất thường nào theo UCP 600 và ISBP 745.
Bộ chứng từ hợp lệ
Compliant Documents
Bộ chứng từ trình cho ngân hàng phát hành đáp ứng đầy đủ điều kiện của L/C về nội dung, hình thức, thời hạn và phù hợp ISBP/UCP 600.
Bộ chứng từ sạch
Clean Documents
Bộ chứng từ xuất trình không có bất thường (discrepancy) so với điều khoản L/C và UCP 600. Ngân hàng xác nhận phải thanh toán ngay khi nhận bộ chứng từ sạch trong vòng 5 ngày làm việc.
Bộ chứng từ thanh toán
Set of Documents
Tập hợp các chứng từ thương mại và vận tải xuất trình cho ngân hàng để yêu cầu thanh toán theo thư tín dụng.
Bộ chứng từ tuân thủ
Complying Presentation
Bộ chứng từ đáp ứng đầy đủ các điều khoản và điều kiện của L/C, các quy định UCP 600 và ISBP 745.
Bộ quy tắc ISP98
International Standby Practices (ISP98)
Bộ quy tắc do ICC ban hành năm 1998 áp dụng riêng cho L/C dự phòng, chi tiết hơn UCP 600 cho loại hình bảo lãnh này.
Bộ quy tắc UCP 600
UCP 600 Rules
Bộ quy tắc thống nhất về thư tín dụng chứng từ do ICC ban hành năm 2007, có hiệu lực từ 1/7/2007, thay thế UCP 500 với 39 điều khoản quy định toàn diện về L/C.
Bộ quy tắc URC 522
URC 522 Rules
Quy tắc thống nhất về nhờ thu do ICC ban hành, áp dụng cho hoạt động nhờ thu có chứng từ và nhờ thu trơn, có hiệu lực từ năm 1996.
Bộ quy tắc URDG 758
Uniform Rules for Demand Guarantees (URDG 758)
Bộ quy tắc do ICC ban hành năm 2010 điều chỉnh bảo lãnh theo yêu cầu, thay thế URDG 458 và có hiệu lực từ 01/07/2010.
Bộ quy tắc URR 725
Uniform Rules for Reimbursement (URR 725)
Bộ quy tắc ICC quy định quan hệ giữa ngân hàng phát hành và ngân hàng hoàn trả trong hoạt động thanh toán L/C, thay thế URR 525.
C/O form A
C/O Form A (ASEAN)
Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu A, áp dụng cho hàng hóa thương mại nội khối ASEAN trong khuôn khổ ATIGA để hưởng thuế 0%.