Thư viện thuật ngữ ngân hàng

Tra cứu 13969 thuật ngữ chuyên ngành ngân hàng, tài chính. Giải thích chi tiết, ví dụ thực tế — phục vụ ôn thi tuyển dụng ngân hàng.

Tất cả danh mục / Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Hiển thị 571 thuật ngữ trong danh mục Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Bất thường chứng từ

Discrepancy

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Sự khác biệt giữa chứng từ xuất trình với điều khoản L/C hoặc UCP 600, là cơ sở để ngân hàng từ chối thanh toán. Người thụ hưởng có thể yêu cầu sửa đổi L/C hoặc xin chấp nhận bất thường từ người yêu cầu mở.

Bất thường có thể miễn trừ

Waivable Discrepancy

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Bất thường trong chứng từ mà ngân hàng phát hành có thể quyết định chấp nhận thanh toán theo thẩm quyền của mình.

Bất thường không thể miễn trừ

Non-waivable Discrepancy

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Bất thường nghiêm trọng vượt quá thẩm quyền miễn trừ của ngân hàng phát hành, buộc phải từ chối thanh toán L/C.

Bộ chứng từ bẩn

Discrepant Documents

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Bộ chứng từ có một hoặc nhiều bất thường so với L/C, ngân hàng có quyền từ chối thanh toán theo UCP 600 Điều 16. Người thụ hưởng có thể xin người yêu cầu mở chấp nhận bất thường để ngân hàng thanh toán.

Bộ chứng từ hợp lệ

Compliant Documents

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Bộ chứng từ trình cho ngân hàng phát hành đáp ứng đầy đủ điều kiện của L/C về nội dung, hình thức, thời hạn và phù hợp ISBP/UCP 600.

Bộ chứng từ sạch

Clean Documents

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Bộ chứng từ xuất trình không có bất thường (discrepancy) so với điều khoản L/C và UCP 600. Ngân hàng xác nhận phải thanh toán ngay khi nhận bộ chứng từ sạch trong vòng 5 ngày làm việc.

Bộ chứng từ thanh toán

Set of Documents

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Tập hợp các chứng từ thương mại và vận tải xuất trình cho ngân hàng để yêu cầu thanh toán theo thư tín dụng.

Bộ chứng từ tuân thủ

Complying Presentation

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Bộ chứng từ đáp ứng đầy đủ các điều khoản và điều kiện của L/C, các quy định UCP 600 và ISBP 745.

CFR vs CIF

CFR vs CIF Comparison

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

CFR (Cost and Freight) người bán chịu cước phí vận chuyển đến cảng đích nhưng không mua bảo hiểm, trong khi CIF người bán phải mua bảo hiểm tối thiểu 110% giá trị hàng. Hai điều kiện này rất dễ nhầm lẫn.

CIP vs CIF

CIP vs CIF

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

CIP (Carriage and Insurance Paid To) áp dụng cho mọi phương thức vận tải và bảo hiểm tối thiểu 110%, trong khi CIF chỉ dùng cho đường biểu với bảo hiểm tối thiểu 110% theo Incoterms 2020.

CMR

CMR Consignment Note

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Chứng từ vận tải đường bộ quốc tế theo Công ước CMR 1956, được sử dụng cho hàng hóa vận chuyển bằng xe tải qua biên giới các nước tham gia công ước.

CPT vs CFR

CPT vs CFR

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

CPT (Carriage Paid To) dùng cho mọi phương thức vận tải, người bán chịu cước đến điểm đến; CFR chỉ dùng cho đường biểu và không bao gồm bảo hiểm.

Cam kết hoàn trả

Reimbursement Undertaking

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Cam kết riêng biệt của ngân hàng hoàn trả theo URR 725, đảm bảo thanh toán cho ngân hàng đã trả tiền theo L/C đúng quy định. Khác với ủy quyền hoàn trả vì mang tính ràng buộc cao hơn.

Cam kết không thu hồi

Irrevocable Undertaking

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Cam kết một chiều của ngân hàng không thể rút lại hoặc sửa đổi mà không có sự đồng ý của tất cả các bên liên quan, là nguyên tắc cốt lõi của L/C không thể hủy ngang.

Cam kết thanh toán

Payment Undertaking

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Cam kết bằng văn bản của ngân hàng phát hành hoặc xác nhận về việc thanh toán số tiền L/C khi chứng từ hợp lệ.

Cam kết trả chậm

Deferred Payment Undertaking

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Cam kết bằng văn bản của ngân hàng trong L/C trả chậm không kèm hối phiếu, hứa thanh toán vào ngày đến hạn đã định. Hối phiếu không thể chấp nhận hay ký hậu trong trường hợp này.

Cam kết đối ứng

Counter-Undertaking

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Văn bản cam kết bồi hoàn do bên nhờ bảo lãnh ký với ngân hàng phát hành bảo lãnh đối ứng, để ngân hàng này được hoàn trả khi phải trả tiền theo bảo lãnh.

Chiết khấu có truy đòi vs miễn truy đòi

With Recourse vs Without Recourse Discounting

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Chiết khấu có truy đòi cho phép ngân hàng đòi lại tiền người thụ hưởng nếu bị từ chối, ngược lại miễn truy đòi thì không thể.

Chiết khấu thư tín dụng

L/C Discounting

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Ngân hàng mua lại hối phiếu trả chậm dưới L/C trước ngày đáo hạn với mức chiết khấu theo lãi suất thị trường. Giúp người xuất khẩu nhận tiền sớm thay vì chờ đến kỳ hạn thanh toán.

Cho vay trước khi giao hàng

Pre-Shipment Financing (Packing Credit)

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Hình thức cấp tín dụng cho nhà xuất khẩu trước khi giao hàng để mua nguyên vật liệu, sản xuất, đóng gói hàng hóa theo đơn hàng L/C.

Cho vay xuất khẩu qua L/C

Export Finance Against L/C

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Ngân hàng cho nhà xuất khẩu vay vốn dựa trên L/C đã mở nhưng chưa đến hạn thanh toán để đáp ứng nhu cầu sản xuất và giao hàng.

Chuyển nhượng thu nhập từ L/C

Assignment of Proceeds

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Người thụ hưởng chuyển giao quyền nhận tiền từ L/C cho bên thứ ba, khác với chuyển nhượng toàn bộ L/C.

Chuyển tiền qua bưu điện MTT

Mail Transfer (M/T)

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Phương thức chuyển tiền bằng đường bưu điện thông qua thư bảo đảm, chi phí thấp hơn TTR nhưng thời gian chậm hơn nhiều.

Chuyển tiền điện

Telegraphic Transfer (TT)

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Phương thức chuyển tiền quốc tế qua hệ thống điện báo hoặc SWIFT, tiền được ghi có trực tiếp vào tài khoản người thụ hưởng.

Chấp nhận bất thường nhỏ trong chứng từ

Acceptance of Minor Discrepancies

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Một số bất thường nhỏ không ảnh hưởng đến giá trị pháp lý của chứng từ như lỗi đánh máy nhẹ, sai số dấu phẩy có thể được ngân hàng chấp nhận tùy chính sách nội bộ.

Chứng từ giả mạo

Forged Documents

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Chứng từ có chữ ký, con dấu hoặc nội dung bị làm giả nhằm mục đích gian lận trong thanh toán L/C. Theo UCP 600 Điều 34, ngân hàng không chịu trách nhiệm về tính xác thực của chữ ký trên chứng từ nhưng phải cẩn trọng kiểm tra.

Chứng từ quá hạn trình

Stale Documents

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Chứng từ được xuất trình cho ngân hàng quá 21 ngày kể từ ngày phát hành vận đơn, vi phạm Điều 14 UCP 600.

Chứng từ thay thế

Substitute Document

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Chứng từ thay thế do người giao nhận hoặc người chuyên chở cấp thay cho vận đơn đường biển gốc, dùng trong trường hợp L/C không cho phép vận đơn gốc.

Chứng từ vận chuyển

Transport Documents

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Nhóm chứng từ chứng minh hàng hóa đã được giao cho người vận chuyển hoặc đã đến cảng đích, bao gồm vận đơn đường biển, vận đơn hàng không, vận tải đơn đường sắt và đường bộ. Quy định tại Điều 19-25 UCP 600.

Chứng từ vận tải đường bộ

Road Transport Document (CMR)

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Chứng từ vận tải đường bộ được phát hành theo Công ước CMR áp dụng cho vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng xe tải qua nhiều quốc gia.