Thuật ngữ: Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)
Hiển thị 933 thuật ngữ trong danh mục Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC).
Trang 28/32 · 933 thuật ngữ
Vận đơn gốc vs vận đơn sao
Original B/L vs Copy B/L
Vận đơn gốc là bản có giá trị pháp lý để nhận hàng, thường phát hành 3 bản gốc, giao toàn bộ bản gốc thì quyền sở hữu hàng hóa mới chuyển. Vận đơn sao chỉ để tham khảo, không có giá trị nhận hàng.
Vận đơn gộp
Combined Transport Bill of Lading
Vận đơn do người chuyển tải kết hợp phát hành khi vận chuyển hàng hóa bằng nhiều phương thức. Là loại chứng từ được chấp nhận rộng rãi trong thanh toán L/C quốc tế.
Vận đơn hàng không chủ
Master Air Waybill (MAWB)
Vận đơn do hãng hàng không cấp cho người gửi hàng (thường là đại lý gom hàng). Là cơ sở để cấp vận đơn hàng không nhà cho từng khách hàng.
Vận đơn hàng không nhà
House Air Waybill (HAWB)
Vận đơn do đại lý gom hàng phát hành cho khách hàng cá nhân khi gom nhiều lô hàng nhỏ trên cùng chuyến bay. Là cơ sở pháp lý riêng giữa các bên.
Vận đơn hàng rời
Bulk Bill of Lading
Vận đơn cấp cho hàng hóa xá/loại (bulk cargo) không đếm được số lượng kiện; thường ghi 'in bulk' và không có điều kiện về tình trạng hàng.
Vận đơn hãng
Master Bill of Lading
Vận đơn do hãng tàu hoặc đại lý chính thức phát hành, là chứng từ vận chuyển gốc giữa hãng tàu và người gửi hàng.
Vận đơn hợp đồng
Liner Bill of Lading
Vận đơn do hãng tàu tuyến cố định (liner) phát hành, áp dụng cho hàng lẻ, đối lập với vận đơn thuê tàu dùng cho hàng rời.
Vận đơn hợp đồng thuê tàu
Charter Party Bill of Lading
Vận đơn được phát hành theo hợp đồng thuê tàu, thường kèm điều khoản 'freight prepaid' hoặc 'freight collect' do thuyền trưởng ký. Ngân hàng chỉ chấp nhận khi L/C cho phép.
Vận đơn không thể chuyển nhượng
Non-negotiable B/L
Vận đơn ghi rõ vận đơn này không thể chuyển nhượng, hạn chế quyền giao hàng cho người nhận cụ thể trên chứng từ.
Vận đơn ký hậu
Endorsed Bill of Lading
Vận đơn theo lệnh đã được người gửi hàng hoặc ngân hàng ký hậu chuyển nhượng quyền nhận hàng cho người thụ hưởng L/C.
Vận đơn liên hợp
Combined Transport Bill of Lading
Vận đơn do người kinh doanh vận tải đa phương thức cấp cho hành trình kết hợp nhiều phương thức như đường bộ, đường sắt, đường biển trong một chứng từ duy nhất.
Vận đơn lùi ngày
Back-dated Bill of Lading
Vận đơn được lập với ngày sớm hơn ngày thực tế hàng được xếp lên tàu, gây ra bất thường chứng từ nghiêm trọng trong thư tín dụng.
Vận đơn lạc hậu
Stale Bill of Lading
Vận đơn được trình cho ngân hàng sau 21 ngày kể từ ngày phát hành hoặc sau thời hạn trình chứng từ quy định trong L/C, bị coi là bất thường.
Vận đơn ngắn gọn
Short Form B/L
Vận đơn in sẵn đầy đủ điều khoản ở mặt sau nhưng chỉ thể hiện thông tin cơ bản, có thể gây tranh cãi trong kiểm tra chứng từ.
Vận đơn nhà chuyển tiếp
House Bill of Lading (House B/L)
Vận đơn do công ty chuyển tiếp/freight forwarder phát hành cho khách hàng dựa trên vận đơn hãng do hãng tàu cấp.
Vận đơn nhận hàng
Received for Shipment Bill of Lading
Vận đơn xác nhận người vận tải đã nhận hàng để chờ xếp lên tàu, chưa khẳng định hàng đã trên boong và thường cần thêm xác nhận 'on board'.
Vận đơn nhận hàng lên tàu
Received for Shipment Bill of Lading
Vận đơn chỉ ghi nhận hàng đã được hãng tàu nhận để chờ xếp lên tàu, thường cần sửa đổi thành vận đơn on board khi xuất trình L/C.
Vận đơn nhận hàng để chuyên chở
Received for Shipment B/L
Vận đơn ghi nhận hàng đã được nhận để vận chuyển nhưng chưa thực sự xếp lên tàu, chỉ được chấp nhận khi L/C cho phép.
Vận đơn nhận hàng để chất
Received for Shipment B/L
Vận đơn ghi nhận hàng đã được nhận để chất lên tàu, chưa xác nhận xếp lên tàu, cần ghi chú bổ sung 'on board'.
Vận đơn nhận hàng để chở
Received for Shipment Bill of Lading
Vận đơn ghi nhận hàng đã được nhận tại kho người chuyên chở nhưng chưa xếp lên tàu. Ngân hàng chỉ chấp nhận nếu L/C cho phép hoặc vận đơn được đổi thành dạng 'On Board'.
Vận đơn nhận hàng để xếp
Received for Shipment Bill of Lading
Vận đơn được cấp khi người vận tải nhận hàng để chờ xếp lên tàu, chưa xác nhận hàng đã lên tàu.
Vận đơn nhận để chở
Received for Shipment B/L
Vận đơn nhận để chở xác nhận người vận tải đã nhận hàng tại kho, chưa xếp lên tàu.
Vận đơn nội địa
Inland Bill of Lading
Vận đơn phát hành cho vận chuyển hàng từ kho nội địa đến cảng xếp hàng, kết hợp với vận đơn đường biển trong giao dịch đa phương thức.
Vận đơn qua cảng chuyển tải
Transhipment B/L
Vận đơn cho phép hàng hóa được dỡ tại cảng trung gian rồi xếp sang tàu khác để tiếp tục vận chuyển, L/C phải cho phép mới được chấp nhận.
Vận đơn qua tàu
Through Bill of Lading
Vận đơn bao gồm vận chuyển liên tục qua nhiều cảng hoặc nhiều phương thức, do hãng tàu phát hành nhưng có thể ủy thác cho đối tác vận tải nội địa.
Vận đơn quá hạn
Stale B/L
Vận đơn quá hạn là vận đơn được trình sau thời hạn trình chứng từ quy định trong L/C.
Vận đơn rút gọn
Short Form Bill of Lading
Vận đơn không ghi đầy đủ điều khoản vận chuyển mà viện dẫn đến điều khoản trong hợp đồng thuê tàu hoặc nguồn khác. UCP 600 quy định phải có điều khoản bổ sung nếu viện dẫn.
Vận đơn rỗng
Blank Bill of Lading
Vận đơn không ghi tên người nhận, cho phép bất kỳ ai cầm vận đơn đều có quyền nhận hàng.
Vận đơn suốt
Through Bill of Lading
Vận đơn bao gồm toàn bộ hành trình vận chuyển liên tục từ điểm nhận hàng đến điểm trả hàng cuối cùng, có thể kết hợp nhiều phương thức vận tải.
Vận đơn sạch
Clean Bill of Lading
Vận đơn không có ghi chú về tình trạng bên ngoài hàng hóa hoặc bao bì bị hư hỏng, thiếu hụt. Ngân hàng thường ưu tiên chấp nhận vận đơn sạch trong thanh toán L/C.