Thuật ngữ: Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)
Hiển thị 933 thuật ngữ trong danh mục Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC).
Trang 31/32 · 933 thuật ngữ
Điều khoản mềm trong L/C
Soft Clause in L/C
Các điều khoản không thể kiểm chứng được bằng chứng từ trình, ngân hàng không có cơ sở kiểm tra, có thể dẫn đến bất thường khi trình theo UCP 600.
Điều khoản mềm vs Điều khoản cứng
Soft Clause vs Hard Clause
Điều khoản mềm không thể kiểm tra qua chứng từ (ví dụ chất lượng hàng hóa); điều khoản cứng có thể kiểm tra được qua chứng từ trình.
Điều khoản trả chậm
Deferred Payment Clause
Điều khoản trong L/C quy định thanh toán vào ngày ấn định sau ngày giao hàng mà không cần phát hành hối phiếu, phù hợp UCP 600 điều 2.
Điều khoản vàng
Yellow Clause
Điều khoản L/C kết hợp giữa ứng trước và xác nhận thanh toán theo tiến độ thực hiện hợp đồng mua bán.
Điều khoản vàng trong L/C
Yellow Clause L/C
Điều khoản trung gian cho phép tạm ứng khi có chứng từ chứng minh hàng đang được sản xuất hoặc đã sẵn sàng giao, mà không yêu cầu lưu kho.
Điều khoản xanh
Green Clause
Điều khoản trong L/C cho phép ngân hàng tài trợ chi phí cất giữ hàng hóa tại kho ngoại quan trong giai đoạn chờ giao hàng.
Điều khoản xanh trong L/C
Green Clause L/C
Mở rộng của điều khoản đỏ, cho phép tạm ứng khi hàng hóa được lưu kho, yêu cầu có chứng từ kho vận và bảo hiểm kho.
Điều khoản xanh trong thư tín dụng
Green Clause
Mở rộng của điều khoản đỏ, cho phép ứng trước cả chi phí lưu kho, bảo quản và vận chuyển hàng hóa tại kho của người gửi.
Điều khoản đỏ
Red Clause
Điều khoản đặc biệt trong L/C cho phép ngân hàng thông báo tạm ứng một phần tiền cho người xuất khẩu trước khi giao hàng.
Điều khoản đỏ trong L/C
Red Clause L/C
Cho phép ngân hàng xác nhận hoặc ngân hàng được chỉ định tạm ứng trước cho bên thụ hưởng để mua hàng, thường dùng trong L/C hàng nông sản.
Điện SWIFT MT700
MT700 SWIFT Message
Định dạng tin nhắn SWIFT chuẩn dùng để phát hành L/C mới giữa các ngân hàng, đảm bảo tính xác thực và truyền tải đầy đủ điều kiện L/C.
Điện SWIFT MT701
SWIFT MT701 - Documentary Credit Notification
Điện thông báo tới ngân hàng thông báo về thư tín dụng đã phát hành, kèm theo bản copy các điều khoản L/C.
Điện SWIFT MT705
SWIFT MT705 - Pre-Advice of Documentary Credit
Điện thông báo trước về việc sắp phát hành thư tín dụng, thường dùng khi cần thông tin sớm trước khi nhận MT700 đầy đủ.
Điện SWIFT MT707
SWIFT MT707 - Amendment of Documentary Credit
Định dạng điện SWIFT chuẩn dùng để gửi sửa đổi thư tín dụng từ ngân hàng phát hành tới ngân hàng thông báo và bên liên quan.
Điện SWIFT MT720
SWIFT MT720 - Transfer of a Documentary Credit
Điện SWIFT dùng khi L/C chuyển nhượng được chuyển từ bên thụ hưởng thứ nhất sang bên thụ hưởng thứ hai.
Điện SWIFT MT734
SWIFT MT734
Điện mẫu SWIFT ngân hàng phát hành dùng để thông báo từ chối thanh toán và liệt kê các bất thường chứng từ.
Điện SWIFT MT740
SWIFT MT740 - Reimbursement Authorization
Điện SWIFT ngân hàng phát hành ủy quyền cho ngân hàng hoàn trả thanh toán cho ngân hàng ký hậu hoặc thanh toán theo URR 725.
Điện SWIFT MT756
SWIFT MT756 - Advice of Payment/Acceptance/Negotiation
Điện ngân hàng ký hậu/thanh toán thông báo cho ngân hàng phát hành rằng đã trả tiền, chấp nhận hối phiếu hoặc ký hậu chứng từ.
Điện SWIFT MT760
SWIFT MT760
Điện mẫu SWIFT dùng để phát hành bảo lãnh ngân hàng hoặc thư tín dụng dự phòng giữa các ngân hàng.
Điện SWIFT MT799
SWIFT MT799 - Free Format Message
Điện SWIFT dạng tự do dùng để trao đổi thông tin giữa các ngân hàng về L/C, không có định dạng chuẩn cố định.
Đàm phán chứng từ
Document Negotiation
Quy trình ngân hàng đàm phán kiểm tra và mua chứng từ hợp lệ từ bên thụ hưởng, sau đó yêu cầu hoàn trả từ ngân hàng phát hành.
Đàm phán mua chứng từ
Documentary Negotiation
Ngân hàng mua hối phiếu và chứng từ từ bên thụ hưởng với chiết khấu, có hoặc không có quyền truy đòi ngân hàng mở.
Đàm phán thư tín dụng
L/C Negotiation
Ngân hàng mua lại bộ chứng từ hợp lệ từ người thụ hưởng và tiến hành đòi tiền ngân hàng phát hành.
Đòi tiền theo L/C
Drawing under L/C
Hành động bên thụ hưởng trình hối phiếu và bộ chứng từ yêu cầu thanh toán theo L/C đã mở.
Đơn bảo hiểm
Insurance Policy
Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa giữa người được bảo hiểm và công ty bảo hiểm, có giá trị pháp lý đầy đủ. Theo UCP 600 Điều 28, đơn bảo hiểm phải có hiệu lực từ ngày giao hàng và bảo hiểm ít nhất 110% giá trị CIF.
Đơn bảo hiểm hàng hóa
Cargo Insurance Policy
Chứng từ bảo hiểm cho hàng hóa trong quá trình vận chuyển, bắt buộc trong L/C khi giao hàng theo điều kiện CIF hoặc CIP.
Đơn xin mở L/C
L/C Application Form
Mẫu đơn do bên yêu cầu mở khai và ký, là cơ sở pháp lý để ngân hàng phát hành L/C và xác định cam kết.
Đại lý vận tải
Freight Forwarder
Là bên trung gian chuyên tổ chức vận chuyển hàng hóa cho người gửi, thay mặt sắp xếp chỗ trên tàu, khai báo hải quan, làm chứng từ. Đóng vai trò quan trọng trong chuỗi logistics quốc tế.
Địa điểm hết hạn L/C
Place of Expiry
Địa điểm cụ thể ghi trong L/C để người thụ hưởng phải trình chứng từ trước ngày hết hạn, mặc định là trụ sở ngân hàng phát hành nếu không quy định.
Đồng thụ hưởng
Co-Beneficiary
Là trường hợp nhiều bên cùng được hưởng giá trị L/C, thường áp dụng khi hàng hóa được sản xuất bởi nhiều nhà cung cấp khác nhau.