Thuật ngữ: Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)
Hiển thị 933 thuật ngữ trong danh mục Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC).
Trang 5/32 · 933 thuật ngữ
Giao hàng dỡ hàng lên bờ
Landed Delivery
Điều kiện giao hàng theo đó người bán chịu trách nhiệm cho đến khi hàng được dỡ khỏi tàu lên cảng đến, thường dùng với Incoterms DES hoặc DEQ.
Giao hàng lên tàu
On Board Notation
Ghi chú trên vận đơn xác nhận hàng hóa đã thực sự được xếp lên tàu, kèm ngày giao hàng cụ thể. Theo UCP 600 Điều 27, ghi chú 'on board' phải thể hiện rõ ngày để xác định ngày giao hàng.
Giao hàng một phần
Partial Shipment
Việc chia thành nhiều lô giao hàng thay vì một lần duy nhất. Theo Điều 31 UCP 600, giao hàng một phần được phép trừ khi L/C cấm, ngân hàng kiểm tra chứng từ phản ánh đầy đủ các lô.
Giao hàng trễ hạn
Late Shipment
Việc giao hàng thực tế diễn ra sau ngày giao hàng cuối cùng quy định trong L/C, là một trong những bất hợp lệ phổ biến nhất.
Giao hàng từng phần
Partial Shipment
Việc cho phép giao hàng nhiều lần theo từng lô trong cùng một L/C, quy định rõ trong Điều 31 UCP 600.
Giao nộp vận đơn
Surrender of Bill of Lading
Người thụ hưởng nộp lại bộ vận đơn gốc đầy đủ cho ngân hàng thông báo hoặc ngân hàng phát hành sau khi thanh toán để nhận vận đơn nhận hàng.
Giải chấp ký quỹ
Margin Release
Việc ngân hàng hoàn trả hoặc giảm khoản ký quỹ của bên yêu cầu mở khi L/C đã đóng hoặc giảm giá trị sau thanh toán.
Giấy báo hàng đi
Shipping Advice
Thông báo của người gửi hàng gửi cho người nhận hàng ngay sau khi hàng được giao cho người vận tải, kèm số vận đơn và chi tiết lô hàng.
Giấy báo nhờ thu
Collection Advice
Là văn bản do ngân hàng nhờ thu gửi kèm bộ chứng từ hướng dẫn ngân hàng thu hộ cách thức xử lý, thanh toán hoặc chấp nhận hối phiếu.
Giấy chứng nhận chất lượng
Certificate of Quality
Chứng từ xác nhận hàng hóa đạt tiêu chuẩn chất lượng theo hợp đồng, do bên kiểm nghiệm độc lập phát hành.
Giấy chứng nhận cân nặng
Weight Certificate
Là chứng từ do bên thứ ba độc lập hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp xác nhận trọng lượng hàng hóa. Thường được yêu cầu trong L/C cho hàng rời, nông sản.
Giấy chứng nhận của người gửi hàng
Shipper's Certificate
Chứng từ do người gửi hàng tự phát hành cam kết về nội dung cụ thể (xuất xứ, đóng gói, không gian vận chuyển...), có giá trị khi L/C chấp nhận.
Giấy chứng nhận của người thụ hưởng
Beneficiary Certificate
Chứng từ do người thụ hưởng L/C tự phát hành xác nhận đã thực hiện nghĩa vụ nào đó (giao hàng, lắp đặt). L/C có thể yêu cầu kèm các nội dung cụ thể về số lượng, ngày tháng.
Giấy chứng nhận giám định
Inspection Certificate
Là chứng từ do đơn vị giám định độc lập hoặc bên thứ ba được ủy quyền cấp, xác nhận hàng hóa đạt yêu cầu về chất lượng, số lượng, bao bì trước khi giao hàng.
Giấy chứng nhận hun trùng
Fumigation Certificate
Chứng nhận hàng hóa đã được xử lý hun trùng để diệt côn trùng và mầm bệnh trước khi xuất khẩu. Bắt buộc đối với hàng hóa nông sản, gỗ, bao bì gỗ theo quy định kiểm dịch quốc tế.
Giấy chứng nhận khử trùng
Fumigation Certificate
Chứng nhận bao bì/hàng hóa đã được khử trùng theo tiêu chuẩn quốc tế, đặc biệt cần thiết với hàng nông sản và gỗ.
Giấy chứng nhận kiểm dịch
Phytosanitary Certificate
Là chứng từ do cơ quan kiểm dịch thực vật cấp, xác nhận hàng nông sản không mang mầm bệnh, đáp ứng yêu cầu nhập khẩu của nước người mua và thường xuất hiện trong L/C nông sản.
Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật
Phytosanitary Certificate
Chứng nhận do cơ quan kiểm dịch thực vật nước xuất khẩu cấp, xác nhận hàng hóa đáp ứng yêu cầu kiểm dịch của nước nhập khẩu. Theo Công ước IPPC và thường yêu cầu trong L/C hàng nông sản.
Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật
Animal Health Certificate
Là chứng từ do cơ quan thú y có thẩm quyền cấp xác nhận động vật hoặc sản phẩm động vật không mang mầm bệnh. Bắt buộc khi nhập khẩu thịt, sữa, gia súc, gia cầm.
Giấy chứng nhận kiểm nghiệm
Inspection Certificate
Chứng từ xác nhận hàng hóa đã được kiểm tra trước khi giao, thường do công ty giám định độc lập phát hành.
Giấy chứng nhận phân tích
Certificate of Analysis
Là chứng từ do phòng thí nghiệm hoặc cơ quan kiểm nghiệm phát hành xác nhận thành phần, chất lượng hàng hóa đạt tiêu chuẩn. Thường yêu cầu với hàng hóa có yêu cầu kỹ thuật cao.
Giấy chứng nhận số lượng
Certificate of Quantity
Chứng từ xác nhận số lượng hàng hóa thực giao đúng với hợp đồng và hóa đơn, thường do nhà sản xuất hoặc bên giám định phát hành.
Giấy chứng nhận trọng lượng
Weight Certificate
Là chứng từ do cơ quan giám định trọng lượng độc lập hoặc nhà sản xuất cấp, xác nhận khối lượng thực tế của hàng hóa, làm căn cứ tính phí bảo hiểm và giá trị thanh toán.
Giấy chứng nhận vệ sinh
Sanitary/Health Certificate
Chứng nhận thực phẩm hoặc hàng tiêu dùng đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh an toàn do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp.
Giấy chứng nhận xuất xứ
Certificate of Origin (C/O)
Chứng từ xác nhận quốc gia sản xuất hàng hóa, do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp.
Giấy chứng nhận xông hơi khử trùng
Fumigation Certificate
Chứng từ xác nhận hàng hóa hoặc bao bì đã được xông hơi khử trùng theo yêu cầu kiểm dịch của nước nhập khẩu.
Giấy phép xuất nhập khẩu
Import/Export License
Là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho doanh nghiệp để được phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu một số mặt hàng theo danh mục quản lý của nhà nước.
Giấy vận tải hàng không
Air Waybill (AWB)
Chứng từ vận tải do hãng hàng không cấp, là biên nhận hàng và hợp đồng vận chuyển nhưng không phải chứng từ sở hữu nên không thể ký hậu giao.
Hoàn trả L/C
L/C Reimbursement
Là việc ngân hàng phát hành hoàn trả tiền cho ngân hàng đã thanh toán hoặc đàm phán L/C, thường thông qua ngân hàng hoàn trả theo điều khoản L/C.
Hàng xếp trên boong
On Deck Cargo
Hàng hóa được xếp trên boong tàu thay vì trong hầm tàu, theo UCP 600 vận đơn ghi 'on deck' chỉ được chấp nhận khi L/C cho phép.