Thuật ngữ: Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Hiển thị 933 thuật ngữ trong danh mục Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC).

Tất cả danh mục / Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Trang 8/32 · 933 thuật ngữ

Kỳ hạn hối phiếu

Bill Tenor / Usance

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Thời hạn thanh toán hối phiếu kể từ ngày phát hành hoặc ngày giao hàng, ví dụ: at sight, 30 days after sight, 60 days after B/L date.

Kỳ hạn thanh toán

Tenor

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Thời hạn cam kết thanh toán của L/C, có thể là trả ngay, 30 ngày, 60 ngày, 90 ngày hoặc dài hơn kể từ ngày trình chứng từ hoặc ngày vận đơn.

Kỳ hạn thanh toán hối phiếu

Tenor of Bill

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Thời hạn ghi trên hối phiếu quy định khi nào người bị ký phát phải thanh toán, ví dụ 30 ngày, 60 ngày hoặc 90 ngày.

Kỳ tính toán hối phiếu

Draft Tenor Calculation

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Cách xác định ngày đáo hạn của hối phiếu trả chậm, phổ biến theo số ngày từ ngày B/L, ngày vận đơn hàng không hoặc ngày xuất trình.

L/C Green Clause

Green Clause L/C

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Mở rộng của Red Clause, cho phép tạm ứng kèm theo yêu cầu ký quỹ hàng hóa trong kho để bảo đảm khoản ứng trước.

L/C Red Clause

Red Clause L/C

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Cho phép ngân hàng xác nhận tạm ứng tiền cho bên thụ hưởng trước khi giao hàng để mua nguyên liệu hoặc sản xuất hàng hóa.

L/C SWIFT vs L/C bằng thư

SWIFT L/C vs Mail L/C

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

L/C SWIFT phát hành qua hệ thống điện MT700 có tính bảo mật cao, tốc độ nhanh. L/C bằng thư gửi qua đường bưu điện, dễ bị giả mạo và chậm hơn nhiều.

L/C UPAS

UPAS L/C - Usance Paid at Sight

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

L/C trả chậm có điều khoản đặc biệt cho phép ngân hàng ký hậu chiết khấu ngay như trả ngay và chờ thu hồi từ ngân hàng phát hành theo kỳ hạn đã định.

L/C bằng điện tín

L/C by Cable/Telex

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

L/C truyền thống gửi qua telex điện tín (tiền SWIFT), có giá trị như L/C gốc nếu có dòng 'chi tiết theo điện'.

L/C cam

Orange Clause L/C

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Biến thể của L/C xanh, cho phép ứng trước một phần tiền khi hàng hóa được sản xuất xong và chuẩn bị giao, in điều khoản bằng màu cam.

L/C chuyển nhượng vs L/C giáp lưng

Transferable vs Back-to-Back L/C

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

L/C chuyển nhượng cho phép chuyển một phần/toàn bộ giá trị cho nhà cung cấp dưới cùng một L/C; L/C giáp lưng yêu cầu mở L/C thứ hai dựa trên L/C gốc với chi phí và thủ tục phức tạp hơn.

L/C chấp nhận

Acceptance Credit

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

L/C yêu cầu ngân hàng chỉ định chấp nhận hối phiếu trả chậm và cam kết thanh toán vào ngày đáo hạn.

L/C chấp nhận hối phiếu

Acceptance Letter of Credit

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

L/C yêu cầu ngân hàng chỉ định chấp nhận hối phiếu kỳ hạn do người thụ hưởng ký phát, tạo thành cam kết trả tiền có thể chuyển nhượng trên thị trường.

L/C có thể hủy

Revocable L/C

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

L/C có thể bị ngân hàng phát hành hủy hoặc sửa đổi bất kỳ lúc nào mà không cần sự đồng ý của người thụ hưởng, hiếm khi sử dụng.

L/C có thể hủy ngang

Revocable L/C

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

L/C có thể bị ngân hàng phát hành hủy hoặc sửa đổi bất kỳ lúc nào mà không cần sự đồng ý trước của người thụ hưởng.

L/C có thể hủy ngang vs L/C không hủy ngang

Revocable vs Irrevocable L/C

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

L/C không hủy ngang không thể bị sửa đổi hoặc hủy đơn phương mà không có sự đồng ý của tất cả các bên liên quan, là loại phổ biến trong UCP 600.

L/C có thể hủy ngang vs L/C không thể hủy ngang

Revocable vs Irrevocable L/C

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

So sánh hai loại thư tín dụng về khả năng hủy ngang: L/C không thể hủy ngang bảo vệ bên thụ hưởng tốt hơn và được sử dụng phổ biến trong thương mại quốc tế.

L/C có thể hủy ngang vs không thể hủy ngang

Revocable vs Irrevocable Letter of Credit

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Phân biệt khả năng thu hồi: L/C không thể hủy ngang đảm bảo quyền lợi cho người thụ hưởng và là chuẩn mực trong giao dịch quốc tế.

L/C có xác nhận

Confirmed L/C

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

L/C được một ngân hàng thứ hai (ngân hàng xác nhận) bổ sung cam kết thanh toán, phù hợp giao dịch với nước có rủi ro cao.

L/C có xác nhận vs L/C không xác nhận

Confirmed vs Unconfirmed L/C

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

L/C có xác nhận có thêm cam kết từ ngân hàng xác nhận, an toàn hơn; L/C không xác nhận chỉ có cam kết từ ngân hàng phát hành.

L/C có xác nhận vs không xác nhận

Confirmed vs Unconfirmed L/C

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

L/C có xác nhận thêm cam kết thanh toán từ ngân hàng xác nhận, giảm rủi ro cho bên thụ hưởng nhưng tăng phí; L/C không xác nhận chỉ có cam kết từ ngân hàng mở.

L/C có điều kiện

Conditional L/C

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

L/C chỉ có hiệu lực thanh toán khi một số điều kiện nhất định được đáp ứng.

L/C dự phòng

Standby Letter of Credit

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Công cụ bảo lãnh thanh toán chỉ được sử dụng khi bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ, thường tuân theo ISP98 hoặc UCP 600.

L/C dự phòng vs L/C thương mại

Standby L/C vs Commercial L/C

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

L/C dự phòng đóng vai trò bảo lãnh, chỉ kích hoạt khi có vi phạm; L/C thương mại là phương thức thanh toán chính cho giao dịch mua bán hàng hóa. Về mặt pháp lý, SBLC tuân theo ISP98 còn L/C thương mại tuân theo UCP 600.

L/C gian lận

Fraudulent Letter of Credit

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Là thư tín dụng được sử dụng cho mục đích lừa đảo, gian lận trong giao dịch thương mại. Ngân hàng có quyền từ chối thanh toán nếu có bằng chứng rõ ràng về gian lận theo quy định pháp luật.

L/C giáp lưng vs L/C chuyển nhượng

Back-to-Back vs Transferable L/C

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Hai loại L/C giúp người trung gian thực hiện giao dịch với nhà cung cấp, nhưng khác nhau về cơ chế pháp lý và cách chuyển giá trị quyền thụ hưởng.

L/C giảm giá

Negotiation L/C

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

L/C cho phép bất kỳ ngân hàng nào trong hệ thống mua lại chứng từ từ bên thụ hưởng với mức giá giảm giá nhất định.

L/C giảm giá trị theo sử dụng

Downgrade Letter of Credit

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

L/C có giá trị tự động giảm tương ứng với giá trị chứng từ đã được thanh toán, thường dùng cho giao dịch nhiều lô hàng.

L/C hoãn trả

Deferred Payment Credit

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Thư tín dụng thanh toán vào một ngày cụ thể sau ngày giao hàng mà không cần lập hối phiếu, thường dùng cho kỳ hạn dài.

L/C hồi tố

Red Clause L/C

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

L/C cho phép ngân hàng thông báo hoặc chiết khấu ứng trước tiền cho người thụ hưởng trước khi giao hàng để sản xuất.