Thuật ngữ: Thuế & Pháp luật
Hiển thị 1020 thuật ngữ trong danh mục Thuế & Pháp luật.
Trang 18/34 · 1020 thuật ngữ
Nộp thuế qua ngân hàng
Tax Payment via Bank
Phương thức NNT ủy nhiệm chi hoặc chuyển khoản từ tài khoản ngân hàng vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc.
Nộp thuế qua ngân hàng thương mại
Bank Tax Payment
Người nộp thuế thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước thông qua ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản theo Thông tư liên tịch 153/2011/TTLT-BTC-NHNN.
Nộp thuế thay
Tax Payment on Behalf
Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế TNCN thay cho cá nhân có thu nhập chịu thuế tại Việt Nam.
Nộp thuế điện tử
Electronic Tax Payment
Hình thức nộp thuế qua internet banking hoặc cổng thanh toán điện tử, không cần đến ngân hàng hay kho bạc.
Nộp thuế điện tử 24/7
24/7 Electronic Tax Payment
Dịch vụ cho phép người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước qua Internet banking hoặc cổng thuế điện tử bất kỳ thời gian nào trong ngày, 7 ngày trong tuần.
Nợ thuế quá hạn
Overdue Tax Debt
Số tiền thuế mà người nộp thuế chưa thanh toán sau thời hạn quy định, là căn cứ để cơ quan thuế áp dụng biện pháp cưỡng chế theo Luật Quản lý thuế.
Phá sản ngân hàng
Bank Bankruptcy
Trạng thái tổ chức tín dụng mất khả năng thanh toán, được tuyên bố theo Luật Phá sản 2014 và các quy định riêng về tổ chức tín dụng.
Pháp lệnh Ngoại hối 2005
Ordinance on Foreign Exchange 2005
Văn bản pháp lý về quản lý ngoại hối, giao dịch vãng lai và vốn. Ngân hàng là kênh chính thực hiện các giao dịch này.
Pháp nhân
Legal Entity
Tổ chức được pháp luật công nhận có quyền và nghĩa vụ dân sự độc lập, có tài sản riêng và chịu trách nhiệm.
Pháp nhân thương mại
Commercial Legal Entity
Là tổ chức có tư cách pháp lý độc lập, được thành lập hợp pháp nhằm mục đích kinh doanh, có quyền và nghĩa vụ dân sự riêng theo Bộ luật Dân sự.
Pháp nhân vs Thể nhân
Legal Entity vs Natural Person
Pháp nhân là tổ chức có tài sản độc lập, chịu trách nhiệm hữu hạn; thể nhân là cá nhân từ khi sinh ra đến khi chết, hai khái niệm cơ bản trong luật dân sự.
Phí bảo hiểm thất nghiệp
Unemployment Insurance Contribution
Khoản đóng góp bắt buộc vào Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp, giúp người lao động có thu nhập khi mất việc và hỗ trợ đào tạo.
Phí bảo hiểm xã hội
Social Insurance Contribution
Khoản đóng góp bắt buộc từ người lao động và doanh nghiệp vào Quỹ Bảo hiểm xã hội theo tỷ lệ % trên lương đóng bảo hiểm.
Phí bảo hiểm y tế
Health Insurance Contribution
Khoản đóng góp bắt buộc vào Quỹ Bảo hiểm y tế để chi trả chi phí khám chữa bệnh cho người tham gia.
Phí bảo vệ môi trường
Environmental Protection Fee
Khoản phí thu đối với hoạt động khai thác khoáng sản, xả thải gây ô nhiễm nhằm bù đắp chi phí bảo vệ môi trường.
Phí công chứng hợp đồng
Contract Notarization Fee
Khoản phí thu khi thực hiện công chứng hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp hoặc các văn bản pháp lý khác.
Phí thẩm định
Appraisal Fee
Khoản phí trả cho tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền thực hiện thẩm định giá tài sản, dự án hoặc hồ sơ tín dụng.
Phí trước bạ nhà đất
Property Registration Fee
Khoản phí phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu nhà, đất, ô tô, mức phí thường 0,5% giá trị tài sản với bất động sản.
Phí trước bạ ô tô
Vehicle Registration Fee
Khoản phí bắt buộc khi đăng ký quyền sở hữu phương tiện, tính theo giá trị xe và tỷ lệ phí do HĐND tỉnh quy định.
Phòng chống rửa tiền
Anti-Money Laundering (AML)
Các biện pháp nhận biết khách hàng (KYC), giám sát giao dịch và báo cáo giao dịch đáng ngờ của tổ chức tài chính.
Phúc lợi không tính thuế TNCN
Non-taxable Employee Benefits
Là các khoản phúc lợi được loại trừ khi tính thuế TNCN như quà tặng, trợ cấp khó khăn đột xuất, thưởng sáng kiến theo quy định.
Phúc tra thuế
Tax Re-inspection
Việc cơ quan thuế cấp trên xem xét lại quyết định thuế của cơ quan thuế cấp dưới khi có khiếu nại, tố cáo hoặc phát hiện sai sót trong quản lý thuế.
Phương pháp giá bán lại (RPM)
Resale Price Method (RPM)
Phương pháp xác định giá mua vào theo giá bán lại cho bên độc lập trừ đi lợi nhuận gộp hợp lý, thường áp dụng cho giao dịch phân phối liên kết.
Phương pháp giá gia tăng
Cost Plus Method (CPM)
Tính giá mua vào dựa trên chi phí sản xuất cộng biên lợi nhuận gộp hợp lý, áp dụng cho giao dịch liên kết sản xuất.
Phương pháp giá gia tăng (CPM)
Cost Plus Method (CPM)
Phương pháp cộng thêm lợi nhuận gộp hợp lý vào giá thành sản phẩm, áp dụng cho giao dịch liên kết trong sản xuất gia công.
Phương pháp giá thành phí cộng lợi nhuận
Cost Plus Method (CPM)
Là phương pháp xác định giá giao dịch liên kết bằng giá thành sản phẩm cộng thêm tỷ suất lợi nhuận gộp hợp lý. Phù hợp với hoạt động gia công, sản xuất giữa các bên liên kết.
Phương pháp giá vốn cộng lãi
Cost Plus Method (CPM)
Phương pháp tính giá giao dịch liên kết dựa trên chi phí cộng thêm tỷ suất lợi nhuận gộp hợp lý, áp dụng cho giao dịch giữa công ty mẹ con.
Phương pháp giá vốn cộng lợi nhuận
Cost Plus Method
Là phương pháp xác định giá bán dựa trên chi phí sản xuất cộng thêm tỷ suất lợi nhuận gộp hợp lý. Phương pháp này phù hợp với giao dịch liên kết trong sản xuất, gia công hoặc cung cấp dịch vụ.
Phương pháp khấu trừ thuế GTGT
Input-Tax Credit Method
Tính thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra trừ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Phương pháp khấu trừ thuế VAT
VAT Deduction Method
Phương pháp tính thuế VAT phổ biến nhất, trong đó thuế đầu ra được khấu trừ với thuế đầu vào để xác định số thuế phải nộp ngân sách.