Thuật ngữ: Thuế & Tài chính công
Hiển thị 671 thuật ngữ trong danh mục Thuế & Tài chính công.
Trang 17/23 · 671 thuật ngữ
Thông quan
Customs Clearance
Quy trình hải quan kiểm tra, xác nhận và cho phép hàng hóa xuất nhập khẩu được phép xuất đi hoặc nhập vào lãnh thổ Việt Nam.
Thông quan hàng hóa
Customs Clearance
Là quá trình hoàn tất thủ tục hải quan để hàng hóa được phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu theo quy định của pháp luật hải quan Việt Nam.
Thông tư thuế
Tax circular
Là văn bản hướng dẫn thi hành do Bộ Tài chính ban hành dưới sự phối hợp với Bộ Tư pháp. Thông tư thuế là căn cứ quan trọng để người nộp thuế và cơ quan thuế áp dụng thống nhất.
Thất thoát ngân sách
Budget Leakage
Tình trạng nguồn lực tài chính công bị thất thoát do quản lý yếu kém, tham nhũng, lãng phí hoặc chi sai chế độ.
Thất thu ngân sách
Budget Revenue Leakage
Tình trạng ngân sách nhà nước bị hao hụt nguồn thu do trốn thuế, gian lận thuế, miễn giảm không hợp lý hoặc quản lý yếu kém.
Thẩm tra quyết toán
Finalization review
Quy trình kiểm tra việc quyết toán vốn đầu tư và quyết toán dự án hoàn thành trước khi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Thẩm định giá tài sản công
Public asset valuation
Quy trình xác định giá trị tài sản công theo chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam trước khi bán, cho thuê, chuyển nhượng hoặc góp vốn liên doanh.
Thặng dư ngân sách
Budget Surplus
Trạng thái tổng thu ngân sách lớn hơn tổng chi ngân sách trong một kỳ, phản ánh chính sách tài khóa thắt chặt. Thặng dư ngân sách có thể dùng để trả nợ, bổ sung quỹ dự trữ tài chính.
Thị trường trái phiếu chính phủ
Government Bond Market
Thị trường tài chính nơi các trái phiếu do Chính phủ phát hành được mua bán, bao gồm thị trường sơ cấp và thứ cấp với sự tham gia của 36 thành viên.
Thỏa thuận giá trước
Advance Pricing Agreement (APA)
Thỏa thuận giữa người nộp thuế và cơ quan thuế về phương pháp xác định giá giao dịch liên kết trước khi thực hiện giao dịch.
Thổi giá hóa đơn
Invoice Price Inflation
Hành vi ghi tăng giá trị trên hóa đơn so với thực tế để hợp thức nguồn tiền hoặc trốn thuế GTGT.
Tiết kiệm chi
Expenditure savings
Các biện pháp cắt giảm, tối ưu hóa chi tiêu công nhằm sử dụng hiệu quả nguồn lực ngân sách nhà nước.
Tiền chậm nộp vs Tiền phạt
Late payment interest vs Penalty
Tiền chậm nộp có tính chất bù đắp chi phí cơ hội vốn, còn tiền phạt mang tính chất xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo mức độ vi phạm.
Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
Mineral Extraction Rights Fee
Khoản tiền doanh nghiệp phải nộp ngân sách khi được Nhà nước cho phép khai thác khoáng sản, tính trên sản lượng khai thác thực tế.
Tiền lên giá
Seigniorage
Lợi nhuận Chính phủ thu được từ chênh lệch giữa mệnh giá tiền tệ và chi phí in ấn, phát hành.
Tiền sử dụng đất
Land Use Right Fee
Là khoản tiền một lần mà người được nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất phải nộp, tính theo giá đất tại thời điểm giao.
Tiền thuê mặt nước
Water Surface Rent
Khoản phí tổ chức, cá nhân phải nộp ngân sách khi sử dụng diện tích mặt nước để nuôi trồng thủy sản, vận tải hoặc khai thác tài nguyên.
Tiền thuê đất hàng năm
Annual Land Rent
Khoản tiền do tổ chức, cá nhân sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước theo hình thức thuê đất hàng năm, tính trên diện tích và đơn giá do UBND cấp tỉnh quy định.
Tiểu mục chi ngân sách
Budget Expenditure Sub-item
Mức phân loại chi tiết nhất trong mục lục ngân sách, dùng để theo dõi cụ thể từng khoản chi của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách.
Tiểu mục thuế
Tax Sub-item
Mã số phân loại chi tiết trong hệ thống mục lục ngân sách nhà nước để theo dõi từng sắc thuế, khoản thu cụ thể.
Tranh chấp hợp đồng
Contract Dispute
Mâu thuẫn phát sinh giữa các bên trong quá trình ký kết, thực hiện hợp đồng xây dựng, mua sắm công, được giải quyết bằng hòa giải, trọng tài hoặc tòa án.
Trao đổi thông tin thuế
Tax Information Exchange (TIE)
Cơ chế hai bên hoặc đa bên cung cấp thông tin thuế giữa các quốc gia để chống trốn thuế, thực hiện thông qua DTA hoặc đa phương.
Trách nhiệm giải trình ngân sách
Budget Accountability
Nghĩa vụ của cơ quan quản lý ngân sách phải giải thích, báo cáo về việc sử dụng nguồn lực công trước công luận và cơ quan có thẩm quyền.
Trách nhiệm giải trình tài chính công
Public Financial Accountability
Nghĩa vụ của cơ quan quản lý nhà nước trong việc giải thích, chứng minh kết quả sử dụng nguồn lực tài chính công. Thể hiện qua báo cáo quyết toán và kiểm toán định kỳ.
Trái phiếu chính phủ vs Tín phiếu kho bạc
Government Bonds vs Treasury Bills
Phân biệt hai công cụ nợ công: trái phiếu kỳ hạn dài (từ 1 năm) do Chính phủ phát hành, tín phiếu kỳ hạn ngắn (dưới 1 năm) do Kho bạc phát hành.
Trái phiếu chính quyền địa phương
Municipal Bonds
Trái phiếu do chính quyền địa phương phát hành để huy động vốn đầu tư cơ sở hạ tầng và dịch vụ công.
Trái phiếu có đảm bảo
Secured Bonds
Là trái phiếu được đảm bảo bằng tài sản của tổ chức phát hành hoặc bên thứ ba, giúp giảm rủi ro cho người sở hữu khi phát hành viên mất khả năng thanh toán.
Trái phiếu quốc tế
International Sovereign Bonds
Trái phiếu do Chính phủ Việt Nam phát hành bằng ngoại tệ trên thị trường vốn quốc tế nhằm huy động nguồn vốn bên ngoài cho ngân sách.
Trái phiếu zero-coupon
Zero-Coupon Bonds
Là trái phiếu không trả lãi định kỳ mà được bán với giá thấp hơn mệnh giá, nhà đầu tư nhận lãi thông qua chênh lệch giữa giá mua và mệnh giá khi đáo hạn.
Trái phiếu đô thị
Municipal Bonds
Trái phiếu do chính quyền địa phương phát hành để huy động vốn đầu tư cơ sở hạ tầng đô thị, cần được Quốc hội hoặc HĐND cấp tỉnh phê duyệt.