Bảo lãnh bổ sung là gì?

Supplementary Guarantee Bảo lãnh ~12 phút đọc

Bảo lãnh bổ sung là gì?

Bảo lãnh bổ sung (tiếng Anh: Supplementary Guarantee) là một hình thức bảo lãnh ngân hàng được phát hành thêm trên cơ sở một cam kết bảo lãnh đã tồn tại từ trước, nhằm mục đích tăng cường mức bảo đảm, mở rộng phạm vi nghĩa vụ được bảo lãnh hoặc kéo dài thời hạn hiệu lực của bảo lãnh gốc. Đây là công cụ pháp lý – tài chính quan trọng, giúp các bên trong quan hệ bảo lãnh thích ứng linh hoạt với những thay đổi phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng gốc mà không phải hủy bỏ và lập mới hoàn toàn thư bảo lãnh ban đầu.

Về bản chất pháp lý, bảo lãnh bổ sung có thể tồn tại dưới hai hình thức chủ yếu. Thứ nhất, dưới dạng văn bản sửa đổi, bổ sung (Amendment Letter) cho hợp đồng bảo lãnh gốc – trong đó ngân hàng bảo lãnh ghi nhận những thay đổi về giá trị, thời hạn hoặc phạm vi nghĩa vụ, đồng thời xác nhận rằng các điều khoản khác của thư bảo lãnh ban đầu vẫn giữ nguyên hiệu lực. Thứ hai, dưới dạng một thư bảo lãnh mới được phát hành song song với thư bảo lãnh cũ, có mối liên hệ chặt chẽ về đối tượng, mục đích và các bên liên quan. Cả hai hình thức này đều phải đảm bảo tính liên tục với bảo lãnh gốc, tránh tạo ra khoảng trống pháp lý có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của bên thụ hưởng.

Trong thực tiễn ngân hàng Việt Nam hiện nay, bảo lãnh bổ sung được vận dụng rất phổ biến, đặc biệt trong các lĩnh vực xây dựng, đấu thầu, cung cấp hàng hóa và dịch vụ công. Khi phát hành bảo lãnh bổ sung, ngân hàng bảo lập sẽ tiến hành đánh giá lại năng lực tài chính của khách hàng, xem xét tính hợp pháp – hợp lý của yêu cầu bổ sung, đồng thời có quyền yêu cầu khách hàng cung cấp thêm tài sản đảm bảo hoặc áp dụng các biện pháp bảo đảm mới phù hợp với quy định pháp luật và quy trình nội bộ của tổ chức tín dụng. Điều này giúp ngân hàng kiểm soát rủi ro tín dụng khi mở rộng cam kết bảo lãnh, đồng thời đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho bên thụ hưởng.

Thuật ngữ tiếng Anh: Supplementary Guarantee Lĩnh vực: Bảo lãnh (Bank Guarantee / Guarantee Operations)

Đặc điểm và phân loại

Đặc điểm cơ bản của bảo lãnh bổ sung

  • Tính kế thừa (Successor Character): Bảo lãnh bổ sung không tồn tại độc lập mà luôn gắn liền với một bảo lãnh gốc đã có hiệu lực. Tính chất này đòi hỏi thư bảo lãnh bổ sung phải viện dẫn rõ ràng số hiệu, ngày phát hành và nội dung của bảo lãnh gốc.
  • Tính cộng dồn (Cumulative Effect): Giá trị bảo lãnh bổ sung được cộng vào giá trị bảo lãnh gốc để tạo thành tổng mức bảo đảm mới. Điều này khác biệt hoàn toàn với bảo lãnh thay thế – vốn có tác dụng thay thế hoàn toàn cam kết ban đầu.
  • Tính pháp lý chặt chẽ: Theo Điều 335 Bộ luật Dân sự 2015, mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo lãnh phải được lập thành văn bản và có chữ ký của các bên có thẩm quyền, đảm bảo giá trị pháp lý khi phát sinh tranh chấp.
  • Phát sinh phí bảo lãnh: Khách hàng phải trả phí bảo lãnh bổ sung theo biểu phí hiện hành của tổ chức tín dụng, thường dao động từ 0,5% đến 2%/năm tùy loại bảo lãnh và mức độ rủi ro.

Phân loại bảo lãnh bổ sung

Tiêu chí Loại bảo lãnh bổ sung Đặc điểm nhận biết
Theo mục đích bổ sung Bảo lãnh bổ sung tăng giá trị Tăng mức tiền bảo lãnh khi tổng giá trị hợp đồng gốc được điều chỉnh tăng
Theo mục đích bổ sung Bảo lãnh bổ sung mở rộng phạm vi Bổ sung thêm hạng mục công việc hoặc đối tượng nghĩa vụ mới
Theo mục đích bổ sung Bảo lãnh bổ sung gia hạn thời hạn Kéo dài thời hạn hiệu lực khi hợp đồng gốc bị gia hạn
Theo hình thức pháp lý Bảo lãnh bổ sung bằng văn bản sửa đổi Sửa đổi trực tiếp các điều khoản trong thư bảo lãnh gốc
Theo hình thức pháp lý Bảo lãnh bổ sung bằng thư mới Phát hành thư bảo lãnh mới song song với thư cũ
Theo đối tượng áp dụng Bảo lãnh bổ sung trong xây dựng Phổ biến với hợp đồng thi công, gói thầu
Theo đối tượng áp dụng Bảo lãnh bổ sung trong đấu thầu Áp dụng khi điều chỉnh giá gói thầu hoặc phạm vi công việc
Theo đối tượng áp dụng Bảo lãnh bổ sung trong thương mại Phát hành khi điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

So sánh bảo lãnh bổ sung với các hình thức bảo lãnh liên quan

Tiêu chí Bảo lãnh bổ sung Bảo lãnh thay thế Bảo lãnh độc lập
Mối quan hệ với bảo lãnh gốc Cộng dồn giá trị Thay thế hoàn toàn Độc lập, không liên quan
Hiệu lực bảo lãnh gốc Vẫn còn hiệu lực Bị hủy bỏ Không có bảo lãnh gốc
Thời điểm phát hành Sau khi đã có bảo lãnh gốc Khi cần thay đổi ngân hàng bảo lập Khi chưa có bảo lãnh nào
Phí bảo lãnh Tính trên phần giá trị bổ sung Tính trên toàn bộ giá trị mới Tính trên toàn bộ giá trị
Mục đích sử dụng Tăng cường bảo đảm Chuyển đổi ngân hàng bảo lập Cam kết bảo lãnh ban đầu

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Bảo lãnh bổ sung trong hợp đồng xây dựng

Công ty X là một doanh nghiệp xây dựng có uy tín tại TP. Hồ Chí Minh, đã trúng thầu thi công dự án khu đô thị mới của Chủ đầu tư Y với tổng giá trị hợp đồng ban đầu là 50 tỷ đồng. Theo quy định của hợp đồng, Công ty X phải có thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng trị giá 10% giá trị hợp đồng, tương đương 5 tỷ đồng do Ngân hàng A phát hành.

Sau 8 tháng thi công, do biến động giá vật liệu và phát sinh thêm một số hạng mục xây dựng mới, Chủ đầu tư Y quyết định điều chỉnh tổng giá trị hợp đồng lên 70 tỷ đồng (tăng 20 tỷ đồng). Theo đó, giá trị bảo lãnh thực hiện hợp đồng phải tăng tương ứng lên 7 tỷ đồng (10% × 70 tỷ). Công ty X đã gửi yêu cầu bảo lãnh bổ sung đến Ngân hàng A với giá trị 2 tỷ đồng.

Ngân hàng A tiến hành thẩm định lại hồ sơ tài chính của Công ty X, đánh giá tiến độ thực hiện dự án, đồng thời yêu cầu Công ty X bổ sung thêm tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất trị giá 3 tỷ đồng (tỷ lệ bảo đảm khoảng 150% giá trị bảo lãnh bổ sung). Sau khi hoàn tất thủ tục, Ngân hàng A phát hành văn bản sửa đổi, bổ sung thư bảo lãnh gốc, nâng tổng giá trị bảo lãnh lên 7 tỷ đồng. Công ty X phải trả phí bảo lãnh bổ sung khoảng 30 triệu đồng (1,5%/năm × 2 tỷ × 1 năm).

Ví dụ 2: Bảo lãnh bổ sung khi gia hạn hợp đồng

Công ty Z hoạt động trong lĩnh vực cung cấp thiết bị y tế, đã được Ngân hàng B cấp thư bảo lãnh bảo hành trị giá 3 tỷ đồng cho một bệnh viện công lập tại Hà Nội, có thời hạn hiệu lực từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2026 (3 năm). Đến tháng 6/2026, do quá trình lắp đặt và vận hành thử nghiệm kéo dài hơn dự kiến, Bệnh viện yêu cầu Công ty Z gia hạn thời gian bảo hành thêm 12 tháng, tức đến ngày 31/12/2027.

Công ty Z đã liên hệ Ngân hàng B để yêu cầu bảo lãnh bổ sung gia hạn thời hạn. Trong trường hợp này, giá trị bảo lãnh không thay đổi (vẫn là 3 tỷ đồng) nhưng thời hạn hiệu lực được kéo dài thêm 1 năm. Ngân hàng B đánh giá lại rủi ro, xem xét tình hình tài chính của Công ty Z, sau đó phát hành văn bản sửa đổi, bổ sung nội dung thư bảo lãnh gốc với mức phí gia hạn khoảng 45 triệu đồng (1,5%/năm × 3 tỷ × 1 năm). Bảo lãnh bổ sung trong trường hợp này giúp Công ty Z tránh được rủi ro phải hủy thư bảo lãnh cũ và phát hành thư mới, tiết kiệm đáng kể thời gian và chi phí.

Ví dụ 3: Bảo lãnh bổ sung mở rộng phạm vi trong đấu thầu quốc tế

Một nhà thầu nước ngoài tham gia đấu thầu gói thầu EPC (Engineering, Procurement and Construction) tại Việt Nam với sự bảo lãnh của Ngân hàng C (ngân hàng nước ngoài thông qua ngân hàng đối tác tại Việt Nam). Ban đầu, thư bảo lãnh đấu thầu có giá trị 500.000 USD, đảm bảo cho gói thầu với phạm vi công việc ban đầu gồm thiết kế, cung cấp thiết bị và thi công phần móng.

Sau khi trúng thầu, Chủ đầu tư điều chỉnh phạm vi công việc, bổ sung thêm hạng mục thi công phần thân và hoàn thiện công trình, đồng thời yêu cầu tăng giá trị bảo lãnh thực hiện hợp đồng lên 1.200.000 USD. Nhà thầu đã đề nghị Ngân hàng C phát hành bảo lãnh bổ sung trị giá 700.000 USD thông qua hình thức Counter-Guarantee (bảo lãnh đối ứng) với ngân hàng đối tác tại Việt Nam. Đây là trường hợp bảo lãnh bổ sung phức tạp, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa nhiều tổ chức tín dụng trong nước và quốc tế, tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Bảo lãnh bổ sung trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Supplementary Guarantee /ˌsʌplɪˈmentri ˈɡærənˌtiː/
Tiếng Nhật 追加保証 (Tsuika Hoshō) Tsuika Hoshō / ツイカ ホショウ
Tiếng Hàn 추가 보증 (Chuga Bojeung) Chuga Bojeung / 추가 보증
Tiếng Trung 补充担保 (Bǔchōng Dānbǎo) Bǔchōng Dānbǎo / 补充担保
Tiếng Tây Ban Nha Garantía Suplementaria /ɡa.ɾanˈti.a su.ple.menˈta.ɾja/

Câu hỏi thường gặp

Bảo lãnh bổ sung khác gì Bảo lãnh thay thế (Substitute Guarantee)?

Bảo lãnh bổ sung có tác dụng cộng dồn giá trị vào bảo lãnh gốc, nghĩa là thư bảo lãnh ban đầu vẫn giữ nguyên hiệu lực và tổng giá trị bảo đảm được tính bằng bảo lãnh gốc cộng phần bổ sung. Ngược lại, bảo lãnh thay thế có tác dụng thay thế hoàn toàn cam kết ban đầu – thư bảo lãnh cũ bị hủy bỏ và thư bảo lãnh mới được phát hành độc lập. Bảo lãnh thay thế thường được sử dụng khi doanh nghiệp muốn chuyển đổi ngân hàng bảo lập, trong khi bảo lãnh bổ sung được ưu tiên khi chỉ cần điều chỉnh một phần giá trị, phạm vi hoặc thời hạn của hợp đồng gốc.

Khi nào cần biết về Bảo lãnh bổ sung?

Người làm trong lĩnh vực ngân hàng, đặc biệt tại các bộ phận tín dụng doanh nghiệp, quản lý rủi ro, thẩm định dự án và bảo lãnh quốc tế, cần nắm vững kiến thức về bảo lãnh bổ sung để xử lý các tình huống phát sinh trong thực tiễn. Ngoài ra, các đối tượng ôn thi tuyển dụng ngân hàng, chứng chỉ CFA, FRM hay các khóa học về tài chính ngân hàng cũng cần hiểu rõ thuật ngữ này. Trong thực tế, bảo lãnh bổ sung thường phát sinh khi hợp đồng gốc bị điều chỉnh giá trị, mở rộng phạm vi công việc, gia hạn thời gian thực hiện hoặc khi bên thụ hưởng yêu cầu tăng cường mức bảo đảm.

Bảo lãnh bổ sung ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?

Đối với khách hàng (bên được bảo lãnh), bảo lãnh bổ sung giúp doanh nghiệp duy trì quan hệ hợp đồng với đối tác mà không phải hủy bỏ thư bảo lãnh cũ, tiết kiệm thời gian và chi phí phát hành mới. Tuy nhiên, khách hàng phải chịu thêm phí bảo lãnh bổ sung, có thể phải cung cấp thêm tài sản đảm bảo và chịu sự thẩm định lại từ ngân hàng. Đối với bên thụ hưởng, bảo lãnh bổ sung giúp tăng cường mức bảo đảm, bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện đúng nghĩa vụ. Đối với ngân hàng bảo lập, bảo lãnh bổ sung làm tăng tổng giá trị cam kết ngoại bảng, đòi hỏi phải đánh giá lại rủi ro và đảm bảo tuân thủ các tỷ lệ an toàn vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Tổng kết

Bảo lãnh bổ sung là một công cụ tài chính – pháp lý quan trọng, đóng vai trò cầu nối linh hoạt giữa cam kết bảo lãnh ban đầu và các yêu cầu phát sinh trong thực tiễn giao dịch thương mại. Để vận dụng hiệu quả công cụ này, các ngân hàng thương mại cần xây dựng quy trình chuẩn hóa trong việc thẩm định, đánh giá rủi ro và phát hành bảo lãnh bổ sung, đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, Nghị định 04/2021/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Đối với ứng viên tham gia các kỳ thi tuyển dụng ngân hàng, việc nắm vững khái niệm bảo lãnh bổ sung, phân biệt rõ với các hình thức bảo lãnh thay thế, bảo lãnh độc lập và hiểu được cơ chế pháp lý áp dụng sẽ là lợi thế cạnh tranh đáng kể trong quá trình chinh phục nhà tuyển dụng.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

B

Bảo lãnh ngân hàng

Bảo lãnh ngân hàng

Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của ngân hàng (bên bảo lãnh) với bên nhận bảo lãnh về việ...

B

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Bảo lãnh ngân hàng

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là một loại bảo lãnh ngân hàng trong đó ngân hàng cam kết với bên mời th...

B

Bộ luật Dân sự 2015

Thuế & Pháp luật

Đạo luật gốc điều chỉnh quan hệ tài sản và nhân thân, là cơ sở pháp lý cho hợp đồng tín dụng, cầm cố...

N

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (tên tiếng Anh: State Bank of Vietnam - SBV) là cơ quan ngang bộ thuộc C...

N

Ngân hàng phát hành

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Ngân hàng phát hành thư tín dụng theo yêu cầu của người yêu cầu mở, chịu trách nhiệm thanh toán cuối...

N

Ngân hàng thương mại

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luậ...

Q

Quy trình thẩm định

Bảo hiểm ngân hàng (Bancassurance)

Quy trình đánh giá hồ sơ sức khỏe, nghề nghiệp và rủi ro để công ty bảo hiểm quyết định chấp nhận, t...

T

Thời hạn hiệu lực

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Ngày cuối cùng mà người thụ hưởng phải xuất trình chứng từ cho ngân hàng theo quy định của thư tín d...