Cam kết bảo lãnh miệng giá trị pháp lý là gì?

Oral guarantee commitment legal validity Pháp lý ~12 phút đọc

Cam kết bảo lãnh miệng (tiếng Anh: Oral guarantee commitment) là sự thỏa thuận bằng lời nói giữa bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh về việc bên bảo lãnh cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên này không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ với bên nhận bảo lãnh, mà không có văn bản cam kết chính thức. Hình thức này tồn tại trong thực tiễn giao dịch dân sự và thương mại, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng, nhưng lại là một trong những vấn đề pháp lý phức tạp nhất do xung đột giữa nguyên tắc tự do thỏa thuận và yêu cầu nghiêm ngặt về hình thức hợp đồng.

Về giá trị pháp lý (tiếng Anh: legal validity), theo quy định pháp luật Việt Nam, cam kết bảo lãnh miệng về nguyên tắc không có giá trị pháp lý do không đáp ứng yêu cầu về hình thức hợp đồng bằng văn bản theo Điều 458 Bộ luật Dân sự 2015. Tuy nhiên, Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015 quy định ngoại lệ quan trọng: trong trường hợp giao dịch dân sự đã được thực hiện một phần hoặc toàn bộ mà hình thức không đúng quy định thì giao dịch vẫn có hiệu lực đối với phần đã thực hiện, nếu có chứng cứ chứng minh. Điều này có nghĩa cam kết bảo lãnh miệng chỉ có giá trị khi bên bảo lãnh đã thực sự thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hoặc bên nhận bảo lãnh đã tin tưởng vào cam kết đó và có hành động cụ thể dựa trên sự tin tưởng đó.

Bản chất pháp lý của cam kết bảo lãnh miệng được xác định dựa trên ba yếu tố then chốt: tính chất giao dịch (dân sự hay thương mại), mức độ thực hiện thực tế (đã thực hiện một phần hay toàn bộ) và hệ thống chứng cứ chứng minh (ghi âm, lời khai nhân chứng, hóa đơn, chứng từ thanh toán, email, tin nhắn). Việc xác định giá trị pháp lý trong từng trường hợp cụ thể phụ thuộc rất lớn vào hệ thống chứng cứ mà các bên cung cấp được cho Tòa án nhân dân hoặc Trọng tài thương mại khi có tranh chấp phát sinh.

Thuật ngữ tiếng Anh: Oral guarantee commitment legal validity Lĩnh vực: Pháp lý ngân hàng

Đặc điểm và phân loại cam kết bảo lãnh miệng

Đặc điểm nhận biết

Cam kết bảo lãnh miệng có những đặc điểm riêng biệt giúp phân biệt với các hình thức bảo lãnh có văn bản:

Đặc điểm Cam kết bảo lãnh miệng Cam kết bảo lãnh bằng văn bản
Hình thức thể hiện Lời nói, không có văn bản Văn bản có chữ ký, đóng dấu
Chứng cứ chứng minh Ghi âm, nhân chứng, hành vi thực tế Bản gốc hợp đồng, thư bảo lãnh
Giá trị pháp lý Nguyên tắc: Không có hiệu lực; Ngoại lệ: Có hiệu lực phần đã thực hiện Có hiệu lực đầy đủ
Cơ sở pháp lý Điều 129 BLDS 2015 (ngoại lệ) Điều 458 BLDS 2015 (nguyên tắc)
Rủi ro pháp lý Rất cao, khó chứng minh Thấp, dễ chứng minh
Khả năng tranh chấp Cao Thấp

Phân loại cam kết bảo lãnh miệng

Theo chủ thể tham gia:

  • Bảo lãnh miệng giữa cá nhân với cá nhân: Phổ biến trong giao dịch dân sự, ví dụ người thân bảo lãnh miệng cho nhau vay tiền tại ngân hàng. Giá trị pháp lý được đánh giá dựa trên Điều 458 và Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015.

  • Bảo lãnh miệng giữa tổ chức với tổ chức: Thường phát sinh trong quan hệ thương mại, đặc biệt giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp hoặc giữa ngân hàng với doanh nghiệp. Chịu sự điều chỉnh của cả Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Thương mại 2005.

  • Bảo lãnh miệng của tổ chức tín dụng: Đây là trường hợp nhân viên hoặc lãnh đạo ngân hàng cam kết miệng về việc phát hành thư bảo lãnh ngân hàng (Bank Guarantee). Theo Thông tư 11/2022/TT-NHNN, mọi cam kết bảo lãnh của tổ chức tín dụng đều phải bằng văn bản.

Theo mức độ thực hiện:

  • Cam kết miệng chưa được thực hiện: Về nguyên tắc không có giá trị pháp lý, các bên có quyền từ chối thực hiện mà không phải chịu trách nhiệm bồi thường.

  • Cam kết miệng đã được thực hiện một phần: Có giá trị pháp lý đối với phần đã thực hiện nếu có chứng cứ chứng minh theo Điều 129 BLDS 2015.

  • Cam kết miệng đã được thực hiện toàn bộ: Có giá trị pháp lý cao nhất trong các trường hợp cam kết miệng, các bên không thể phủ nhận nghĩa vụ đã hoàn thành.

Theo loại bảo lãnh:

  • Bảo lãnh vay vốn: Cam kết miệng bảo lãnh cho khoản vay ngân hàng, thường gặp với bảo lãnh cá nhân cho doanh nghiệp vay.
  • Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: Cam kết miệng bảo đảm nghĩa vụ thực hiện hợp đồng mua bán, xây dựng.
  • Bảo lãnh thanh toán: Cam kết miệng đảm bảo thanh toán tiền hàng, dịch vụ.
  • Bảo lãnh dự thầu: Cam kết miệng đảm bảo nghĩa vụ dự thầu trong đấu thầu.

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Trường hợp Giám đốc chi nhánh cam kết bảo lãnh miệng

Công ty X là doanh nghiệp xây dựng có dự án trị giá 50 tỷ đồng tại tỉnh Bình Dương. Để tham gia đấu thầu, công ty cần thư bảo lãnh dự thầu trị giá 1,5 tỷ đồng (tương đương 3% giá trị gói thầu). Giám đốc chi nhánh Ngân hàng A tại địa phương sau buổi làm việc đã cam kết miệng với Giám đốc Công ty X rằng: "Ngân hàng sẽ phát hành thư bảo lãnh dự thầu cho anh, anh cứ yên tâm nộp hồ sơ."

Dựa trên cam kết miệng này, Công ty X đã ký hợp đồng liên danh với đối tác, thuê tư vấn lập hồ sơ dự thầu với chi phí 200 triệu đồng, đặt cọc 500 triệu đồng cho chủ đầu tư theo quy định đấu thầu. Tuy nhiên, khi Công ty X nộp hồ sơ xin phát hành thư bảo lãnh chính thức, Hội đồng tín dụng Ngân hàng A từ chối vì tài sản đảm bảo không đủ. Hậu quả là Công ty X bị loại khỏi gói thầu, mất tiền đặt cọc 500 triệu đồng, chi phí tư vấn 200 triệu đồng và thiệt hại uy tín.

Trong trường hợp này, nếu Công ty X có bằng chứng ghi âm cuộc họp, email trao đổi giữa hai bên xác nhận nội dung cam kết, biên bản làm việc có chữ ký của đại diện hai bên thì Tòa án có thể xem xét công nhận giá trị pháp lý của cam kết miệng đối với phần thiệt hại đã phát sinh (700 triệu đồng) theo Điều 129 BLDS 2015. Tuy nhiên, đây là quá trình tố tụng phức tạp, đòi hỏi hệ thống chứng cứ rất chặt chẽ.

Ví dụ 2: Trường hợp nhân viên tín dụng hứa hẹn bảo lãnh miệng

Ông Nguyễn Văn B là khách hàng cá nhân vay vốn tại Ngân hàng B với số tiền 3 tỷ đồng để kinh doanh bất động sản. Để được ngân hàng cho vay, ông B cần có người bảo lãnh. Trưởng phòng tín dụng Ngân hàng B đã gọi điện cho ông Trần Văn C (bạn thân ông B) và nói: "Anh C ơi, anh ký cam kết bảo lãnh miệng giúp anh B, phía ngân hàng sẽ lo đầy đủ thủ tục, anh không phải lo gì cả."

Ông C đồng ý miệng qua điện thoại, không ký bất kỳ văn bản nào. Sau 18 tháng, ông B không trả được nợ, Ngân hàng B yêu cầu ông C thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh 3 tỷ đồng cộng lãi. Ông C từ chối vì cho rằng mình chỉ nói miệng, không có giá trị pháp lý. Ngân hàng B khởi kiện ra Tòa án nhân dân quận.

Tòa án xem xét thấy: ông C không ký bất cứ văn bản bảo lãnh nào, không có bằng chứng ghi âm cuộc gọi (vì Ngân hàng B không lưu bản ghi), chỉ có lời khai của nhân viên tín dụng và ông C. Theo nguyên tắc Điều 458 BLDS 2015, hợp đồng bảo lãnh phải bằng văn bản. Tòa án tuyên bố cam kết miệng không có giá trị pháp lý, ông C không phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. Ngân hàng B phải tự chịu rủi ro do quy trình nội bộ thiếu chặt chẽ, đồng thời chịu kỷ luật với nhân viên tín dụng đã tự ý cam kết.

Ví dụ 3: Trường hợp cam kết miệng có giá trị pháp lý do đã thực hiện một phần

Công ty Y và Công ty Z ký hợp đồng mua bán hàng hóa trị giá 8 tỷ đồng. Công ty Y yêu cầu Công ty Z phải có bảo lãnh ngân hàng. Phó Giám đốc Ngân hàng C gặp riêng Giám đốc Công ty Z và cam kết miệng sẽ phát hành thư bảo lãnh thanh toán, đồng thời gửi email xác nhận lại nội dung cam kết (có ghi rõ số tiền, thời hạn bảo lãnh, điều kiện).

Dựa trên cam kết miệng và email xác nhận, Công ty Z đã giao hàng lô đầu tiên trị giá 2 tỷ đồng. Sau đó, Ngân hàng C vẫn chưa phát hành thư bảo lãnh chính thức, Công ty Y từ chối thanh toán 2 tỷ đồng. Công ty Z khởi kiện yêu cầu Ngân hàng C thanh toán 2 tỷ đồng theo nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết. Tòa án nhân dân tỉnh xét xử và công nhận: mặc dù cam kết miệng không đáp ứng hình thức hợp đồng bảo lãnh theo Điều 458 BLDS 2015, nhưng Công ty Z đã thực hiện một phần giao dịch (giao hàng 2 tỷ đồng) dựa trên sự tin tưởng vào cam kết miệng và có email xác nhận. Theo Điều 129 BLDS 2015, giao dịch có hiệu lực đối với phần đã thực hiện. Ngân hàng C phải thanh toán 2 tỷ đồng cho Công ty Z.

Cam kết bảo lãnh miệng giá trị pháp lý trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Oral guarantee commitment legal validity /ˈɔːrəl ˌɡærənˈtiː kəmˈɪtmənt ˈliːɡəl vəˈlɪdəti/
Tiếng Nhật 口頭保証約束の法的有効性 (kōtetsu hoshō yakusoku no hōteki yūkōsei) /koːtetɕɯ hoɕoː jakɯsokɯ no hoːteki juːkoːsei/
Tiếng Hàn 구두 보증 약정의 법적 효력 (gudu bojeung yagjeong-ui beopjeok hyoryeok) /kudu podʑɯŋ jakdʑʌŋɯi bʌpdʑʌk çjɔɭjʌk/
Tiếng Trung 口头担保承诺的法律效力 (kǒutóu dānbǎo chéngnuò de fǎlǜ xiàolì) /kʰoʊ˨˩tʰoʊ˥ tan˥˧pau˨˩˦ tɕʰəŋ˧˥nuo˥˩ dɤ˧ɦo̯ɑ˧˥ly˥˩ ɕjɑʊ˥˩li˥˩/
Tiếng Tây Ban Nha Validez legal del compromiso de garantía oral /baliˈðeð leˈɣal del komproˈmiso ðe ɡaˈrantia oˈɾal/

Câu hỏi thường gặp

Cam kết bảo lãnh miệng khác gì hợp đồng bảo lãnh bằng văn bản?

Cam kết bảo lãnh miệng được thể hiện bằng lời nói, không có văn bản, không có chữ ký xác nhận của các bên. Hợp đồng bảo lãnh bằng văn bản được lập thành văn bản, có chữ ký của các bên và đóng dấu (nếu là tổ chức). Về giá trị pháp lý, hợp đồng bằng văn bản có giá trị đầy đủ theo Điều 458 BLDS 2015, trong khi cam kết miệng về nguyên tắc không có giá trị và chỉ được công nhận trong phạm vi đã thực hiện theo Điều 129 BLDS 2015.

Khi nào cần biết về cam kết bảo lãnh miệng giá trị pháp lý?

Kiến thức về cam kết bảo lãnh miệng đặc biệt cần thiết đối với: (1) Nhân viên tín dụng, giao dịch viên ngân hàng khi tư vấn khách hàng về bảo lãnh; (2) Cán bộ pháp chế ngân hàng khi soạn thảo hợp đồng bảo lãnh; (3) Sinh viên ôn thi tuyển dụng ngân hàng vào vị trí tín dụng, pháp chế, kiểm toán nội bộ; (4) Doanh nghiệp khi giao dịch với đối tác có yêu cầu bảo lãnh; (5) Luật sư tư vấn pháp lý về bảo lãnh ngân hàng. Khi gặp tình huống liên quan, cần xác định rõ hình thức cam kết và yêu cầu bằng văn bản ngay từ đầu.

Cam kết bảo lãnh miệng ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?

Đối với khách hàng, cam kết bảo lãnh miệng gây ra nhiều rủi ro nghiêm trọng: (1) Rủi ro pháp lý: Cam kết miệng về nguyên tắc không có giá trị pháp lý, khách hàng có thể mất quyền đòi bồi thường khi bên bảo lãnh từ chối thực hiện; (2) Rủi ro tài chính: Khách hàng có thể chi phí, ký kết hợp đồng dựa trên cam kết miệng nhưng không nhận được bảo lãnh chính thức; (3) Rủi ro tranh chấp: Việc chứng minh cam kết miệng rất phức tạp, tốn thời gian và chi phí tố tụng; (4) Mất cơ hội kinh doanh: Khách hàng có thể bỏ lỡ cơ hội kinh doanh vì chờ đợi bảo lãnh không đến. Do đó, khách hàng cần yêu cầu bên bảo lãnh lập văn bản ngay khi có cam kết miệng.

Tổng kết

Cam kết bảo lãnh miệng là một vấn đề pháp lý quan trọng trong hoạt động ngân hàng, đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về cả nguyên tắc và ngoại lệ theo quy định pháp luật Việt Nam. Nguyên tắc cốt lõi là hợp đồng bảo lãnh phải được lập thành văn bản mới có giá trị pháp lý đầy đủ theo Điều 458 Bộ luật Dân sự 2015; cam kết miệng chỉ là ngoại lệ và chỉ có giá trị trong phạm vi phần giao dịch đã thực hiện thực tế khi có chứng cứ chứng minh theo Điều 129. Trong thực tiễn ngân hàng, mọi cam kết bảo lãnh của tổ chức tín dụng đều phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình nội bộ và hình thức văn bản. Đối với người ôn thi ngân hàng, việc nắm vững kiến thức này không chỉ giúp làm bài thi hiệu quả mà còn là nền tảng cho hoạt động nghề nghiệp sau này, giúp phòng tránh rủi ro pháp lý cho bản thân và khách hàng.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

B

Bảo lãnh ngân hàng

Bảo lãnh ngân hàng

Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của ngân hàng (bên bảo lãnh) với bên nhận bảo lãnh về việ...

B

Bảo lãnh thanh toán

Tín dụng

Bảo lãnh thanh toán là một hình thức cấp tín dụng trong đó ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng cam kết v...

B

Bộ luật Dân sự 2015

Thuế & Pháp luật

Đạo luật gốc điều chỉnh quan hệ tài sản và nhân thân, là cơ sở pháp lý cho hợp đồng tín dụng, cầm cố...

G

Giám đốc chi nhánh

Vị trí & Chức danh ngân hàng

Giám đốc chi nhánh là người đứng đầu bộ máy tổ chức của một chi nhánh ngân hàng, có quyền đại diện p...

H

Hợp đồng mua bán hàng hóa

Thuế & Pháp luật

Hợp đồng dân sự thỏa thuận việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa và thanh toán tiền giữa bên mua và...

L

Luật Các tổ chức tín dụng

Pháp lý ngân hàng

Luật Các tổ chức tín dụng là đạo luật quan trọng của Việt Nam quy định về thành lập, tổ chức, hoạt đ...

N

Nghĩa vụ tài chính

Thuế & Tài chính công

Các khoản phải nộp, phải trả theo quy định pháp luật tài chính, thuế, ngân sách mà tổ chức và cá nhâ...

T

Thông tư hướng dẫn

Thuế & Pháp luật

Văn bản do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành để hướng dẫn thi hành nghị định và luật.