Đơn yêu cầu bảo lãnh là gì?

Guarantee Application Bảo lãnh ~12 phút đọc

Đơn yêu cầu bảo lãnh (tiếng Anh: Guarantee Application) là văn bản pháp lý do khách hàng – phổ biến nhất là doanh nghiệp hoặc cá nhân kinh doanh – lập và nộp cho ngân hàng thương mại để chính thức đề nghị ngân hàng phát hành một hoặc nhiều cam kết bảo lãnh nhằm đảm bảo nghĩa vụ tài chính của mình trước bên được bảo lãnh (bên thụ hưởng). Đây là chứng từ đầu vào bắt buộc, đóng vai trò khởi phát cho toàn bộ quy trình cấp bảo lãnh tại ngân hàng, đồng thời là căn cứ pháp lý để cán bộ tín dụng thẩm định, đánh giá năng lực tài chính, xếp hạng tín nhiệm và ra quyết định cuối cùng về việc có chấp nhận phát hành bảo lãnh hay không.

Trong đơn yêu cầu bảo lãnh, khách hàng phải cung cấp đầy đủ các thông tin thiết yếu bao gồm: thông tin nhận diện của bên yêu cầu bảo lãnh (tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp, người đại diện pháp luật); thông tin chi tiết về bên được bảo lãnh (thường là đối tác thụ hưởng như chủ đầu tư, nhà thầu chính, cơ quan nhà nước, ngân hàng nước ngoài); loại hình bảo lãnh mong muốn; giá trị bảo lãnh; thời hạn hiệu lực; mục đích sử dụng; nội dung cam kết cụ thể và phương thức thực hiện nghĩa vụ khi phát sinh trách nhiệm bảo lãnh. Kèm theo đơn, khách hàng bắt buộc phải nộp bộ hồ sơ chứng minh năng lực tài chính gồm: báo cáo tài chính ba năm gần nhất, báo cáo thuế, sao kê tài khoản ngân hàng, hợp đồng kinh tế liên quan (hợp đồng đấu thầu, hợp đồng mua bán, hợp đồng thi công), phương án sản xuất kinh doanh và các tài liệu chứng minh tài sản đảm bảo.

Ngân hàng tiếp nhận đơn sẽ thực hiện quy trình thẩm định theo quy chế nội bộ: kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ pháp lý, đánh giá năng lực tài chính thông qua các chỉ số tài chính (thanh khoản, sinh lời, đòn bẩy), xếp hạng tín nhiệm nội bộ theo thang điểm, đánh giá rủi ro giao dịch và uy tín của bên thụ hưởng, xác minh mục đích sử dụng bảo lãnh có phù hợp với quy định pháp luật và chính sách tín dụng của ngân hàng hay không. Trường hợp được chấp thuận, ngân hàng ký kết hợp đồng bảo lãnh, thu phí bảo lãnh và phát hành thư bảo lãnh (Letter of Guarantee) theo mẫu quy định. Điều quan trọng cần nhấn mạnh: bản thân đơn yêu cầu bảo lãnh chưa có giá trị pháp lý cam kết bảo lãnh; giá trị cam kết chỉ phát sinh khi và chỉ khi ngân hàng chính thức phát hành thư bảo lãnh.

Thuật ngữ tiếng Anh: Guarantee Application Lĩnh vực: Bảo lãnh ngân hàng (Bank Guarantee)

Đặc điểm và phân loại

Đơn yêu cầu bảo lãnh có những đặc điểm pháp lý và nghiệp vụ riêng biệt, đồng thời được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau tùy theo mục đích sử dụng và đối tượng áp dụng. Dưới đây là bảng phân loại chi tiết các dạng đơn yêu cầu bảo lãnh phổ biến tại các ngân hàng thương mại Việt Nam:

Loại đơn yêu cầu bảo lãnh Mục đích sử dụng Bên thụ hưởng điển hình Tỷ lệ ký quỹ tối thiểu Thời hạn hiệu lực
Đơn yêu cầu bảo lãnh dự thầu (Bid Bond Guarantee) Đảm bảo nghĩa vụ tham gia đấu thầu nghiêm túc Chủ đầu tư, bên mời thầu 2% giá trị gói thầu (theo Nghị định 22/2023/NĐ-CP) Đến khi có kết quả trúng thầu hoặc hết hạn nộp thầu
Đơn yêu cầu bảo lãnh thực hiện hợp đồng (Performance Bond) Đảm bảo nhà thầu thực hiện đúng, đủ hợp đồng Chủ đầu tư, đối tác thương mại 3% – 10% giá trị hợp đồng Theo thời hạn hợp đồng + thời gian bảo hành
Đơn yêu cầu bảo lãnh bảo hành (Warranty Bond) Đảm bảo nghĩa vụ sửa chữa, bảo hành công trình Chủ đầu tư, khách hàng 3% – 5% giá trị hợp đồng Thường 12–24 tháng sau nghiệm thu
Đơn yêu cầu bảo lãnh thanh toán (Payment Guarantee) Đảm bảo nghĩa vụ thanh toán tiền hàng, dịch vụ Nhà cung cấp, ngân hàng nước ngoài 5% – 15% giá trị hợp đồng Theo kỳ hạn thanh toán
Đơn yêu cầu bảo lãnh hoàn cọc (Refund Guarantee) Đảm bảo hoàn trả tiền cọc, đặt cọc Bên đặt cọc, tổ chức đấu giá 100% giá trị tiền cọc Theo thỏa thuận
Đơn yêu cầu bảo lãnh nghĩa vụ tài chính bất động sản Đảm bảo nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư BĐS Người mua nhà, khách hàng cá nhân Theo quy định Ngân hàng Nhà nước Đến khi bàn giao nhà/cấp sổ hồng
Đơn yêu cầu bảo lãnh vay vốn nước ngoài Đảm bảo nghĩa vụ trả nợ khoản vay Chủ nợ nước ngoài, tổ chức tín dụng quốc tế 10% – 20% giá trị khoản vay Theo lịch trả nợ

Đặc điểm nhận biết của đơn yêu cầu bảo lãnh hợp lệ:

  • Có đầy đủ thông tin pháp lý của bên yêu cầu bảo lãnh theo đăng ký kinh doanh
  • Ghi rõ loại hình bảo lãnh, giá trị, thời hạn, bên thụ hưởng cụ thể
  • Đính kèm đầy đủ hồ sơ tài chính, pháp lý theo quy định của ngân hàng
  • Có chữ ký của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu (đối với doanh nghiệp)
  • Tuân thủ các biểu mẫu do ngân hàng phát hành (mẫu chuẩn nội bộ)
  • Cam kết ký quỹ tối thiểu theo quy định Ngân hàng Nhà nước và chính sách nội bộ

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Đơn yêu cầu bảo lãnh dự thầu gói thầu xây lắp lớn

Công ty A hoạt động trong lĩnh vực xây dựng hạ tầng giao thông tham gia đấu thầu gói thầu xây lắp số 03 thuộc dự án cao tốc Bắc – Nam phía Đông do Tổng công ty B làm chủ đầu tư, với tổng giá trị gói thầu là 500 tỷ đồng. Để đáp ứng yêu cầu bảo lãnh dự thầu bằng 2% giá gói thầu theo Nghị định 22/2023/NĐ-CP, Công ty A lập đơn yêu cầu bảo lãnh trị giá 10 tỷ đồng gửi tới Ngân hàng X. Hồ sơ kèm theo gồm: bộ hồ sơ dự thầu, hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng X trị giá 200 tỷ đồng, báo cáo tài chính ba năm gần nhất (doanh thu trung bình 800 tỷ đồng/năm, lợi nhuận sau thuế 45 tỷ đồng/năm), báo cáo thuế VAT, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh và tài liệu chứng minh năng lực kỹ thuật. Cán bộ tín dụng Ngân hàng X thẩm định trong 5 ngày làm việc, xếp hạng tín nhiệm A2 (mức tốt), yêu cầu ký quỹ 5% giá trị bảo lãnh = 500 triệu đồng, thu phí bảo lãnh 0,3%/năm = 30 triệu đồng/năm và phát hành thư bảo lãnh dự thầu gửi tới Tổng công ty B.

Ví dụ 2: Đơn yêu cầu bảo lãnh nghĩa vụ tài chính khi mua căn hộ hình thành trong tương lai

Anh Nguyễn Văn C – khách hàng cá nhân – ký hợp đồng mua bán căn hộ thuộc dự án Khu đô thị X do Công ty Bất động sản Y làm chủ đầu tư với giá trị 3,5 tỷ đồng. Theo Điều 24 Luật Kinh doanh bất động sản 2023, chủ đầu tư bắt buộc phải được ngân hàng thương mại bảo lãnh nghĩa vụ tài chính trong việc bàn giao nhà ở, cấp sổ hồng cho khách hàng. Công ty Bất động sản Y nộp đơn yêu cầu bảo lãnh cho Ngân hàng Z với tổng giá trị bảo lãnh tương ứng 30% tổng vốn đầu tư dự án = 150 tỷ đồng, kèm bộ hồ sơ dự án: giấy phép xây dựng, sổ đỏ thửa đất, hợp đồng mua bán với khách hàng, báo cáo tài chính, phương án kinh doanh và tiến độ dự án. Ngân hàng Z thẩm định năng lực chủ đầu tư, đánh giá tiến độ thi công (đã hoàn thành 40%), chấp thuận bảo lãnh với tỷ lệ ký quỹ 10%, cấp Cam kết bảo lãnh cho toàn bộ dự án. Khi chủ đầu tư vi phạm nghĩa vụ, khách hàng là anh C sẽ được Ngân hàng Z hoàn trả tiền đã thanh toán theo quy trình thủ tục.

Ví dụ 3: Đơn yêu cầu bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hóa

Công ty D chuyên xuất khẩu nông sản sang thị trường Trung Quốc ký hợp đồng cung ứng 500 tấn cà phê trị giá 2 triệu USD với đối tác E. Đối tác E yêu cầu bảo lãnh thực hiện hợp đồng 10% giá trị = 200.000 USD để đảm bảo Công ty D giao hàng đúng thời hạn. Công ty D nộp đơn yêu cầu bảo lãnh cho Ngân hàng T với nội dung: giá trị bảo lãnh 200.000 USD, thời hạn 12 tháng, bên thụ hưởng là Công ty E tại Trung Quốc, loại bảo lãnh thực hiện hợp đồng. Hồ sơ kèm theo gồm: hợp đồng mua bán quốc tế đã ký, invoice, packing list, hợp đồng tín dụng thư (Letter of Credit – L/C) do Ngân hàng T mở, báo cáo tài chính, giấy chứng nhận xuất khẩu. Ngân hàng T phát hành thư bảo lãnh bằng tiếng Anh gửi trực tiếp cho Công ty E thông qua ngân hàng đại lý tại Trung Quốc.

Đơn yêu cầu bảo lãnh trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Guarantee Application /ˈɡærənˌtiː ˌæplɪˈkeɪʃən/
Tiếng Nhật 保証申請書 (Hoshō Shinseisho) ほしょうしんせいしょ (Hoshō shinseisho)
Tiếng Hàn 보증 신청서 (Bojeung Sincheongseo) 보장 신청서 (Bojang sincheongseo)
Tiếng Trung 担保申请书 (Dānbǎo Shēnqǐngshū) /tan⁵¹ pɑʊ̯⁵¹ ʂən⁵⁵ tɕʰiŋ⁵⁵ ʂu⁵⁵/
Tiếng Tây Ban Nha Solicitud de Garantía /so.li.siˈtud ðe ɡa.ɾanˈti.a/

Câu hỏi thường gặp

Đơn yêu cầu bảo lãnh khác gì thư bảo lãnh (Letter of Guarantee)?

Đơn yêu cầu bảo lãnh là văn bản do khách hàng lập và gửi cho ngân hàng nhằm đề nghị phát hành bảo lãnh; trong khi đó, thư bảo lãnh là văn bản cam kết chính thức do chính ngân hàng phát hành gửi tới bên thụ hưởng. Đơn yêu cầu bảo lãnh là hồ sơ pháp lý đầu vào, có giá trị khởi phát quy trình nhưng chưa có giá trị cam kết bảo lãnh. Giá trị pháp lý của cam kết bảo lãnh chỉ phát sinh từ thời điểm ngân hàng ký và phát hành thư bảo lãnh. Nói cách khác, đơn yêu cầu là "lời đề nghị", còn thư bảo lãnh là "lời cam kết" có giá trị ràng buộc về mặt pháp luật.

Khi nào cần biết về Đơn yêu cầu bảo lãnh?

Người ôn thi tuyển dụng ngân hàng cần nắm vững kiến thức về đơn yêu cầu bảo lãnh khi ứng tuyển vào các vị trí: chuyên viên tín dụng doanh nghiệp, chuyên viên quan hệ khách hàng (RM), chuyên viên bảo lãnh, giao dịch viên doanh nghiệp, kiểm soát viên tín dụng và các vị trí tại phòng quản lý rủi ro. Trong thực tế công việc, mỗi khi tiếp nhận yêu cầu bảo lãnh từ khách hàng doanh nghiệp, cán bộ tín dụng phải hướng dẫn khách hàng lập đơn theo đúng biểu mẫu, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, tính toán tỷ lệ ký quỹ, phí bảo lãnh và lập tờ trình thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đơn yêu cầu bảo lãnh ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?

Đối với khách hàng, đơn yêu cầu bảo lãnh là bước khởi đầu bắt buộc để được ngân hàng cấp bảo lãnh, qua đó giúp khách hàng tham gia đấu thầu, ký kết hợp đồng kinh doanh lớn và đáp ứng các yêu cầu pháp lý. Tuy nhiên, khách hàng phải chuẩn bị hồ sơ tài chính pháp lý đầy đủ, ký quỹ một phần giá trị bảo lãnh (thường 2–20% tùy loại), thanh toán phí bảo lãnh hàng năm (thường 0,3–1,5%/năm giá trị bảo lãnh) và chịu trách nhiệm hoàn trả cho ngân hàng khi bảo lãnh bị thực chi. Nếu khách hàng vi phạm nghĩa vụ khiến ngân hàng phải trả tiền theo thư bảo lãnh, ngân hàng có quyền truy thu toàn bộ số tiền đã thanh toán cộng lãi suất quá hạn và phạt vi phạm hợp đồng.

Tổng kết

Đơn yêu cầu bảo lãnh (Guarantee Application) đóng vai trò then chốt trong toàn bộ quy trình cấp bảo lãnh ngân hàng, là hồ sơ pháp lý đầu vào bắt buộc giúp ngân hàng thẩm định năng lực khách hàng và ra quyết định phát hành bảo lãnh. Việc nắm vững cấu trúc, nội dung, phân loại và quy trình xử lý đơn yêu cầu bảo lãnh không chỉ là yêu cầu thiết yếu đối với ứng viên tham gia kỳ thi tuyển dụng ngân hàng mà còn là nền tảng nghiệp vụ quan trọng cho mọi cán bộ tín dụng, quan hệ khách hàng trong thực tiễn công việc hàng ngày. Đặc biệt, thí sinh cần phân biệt rõ ràng giữa đơn yêu cầu bảo lãnh, hợp đồng bảo lãnhthư bảo lãnh – ba chứng từ có giá trị pháp lý khác nhau trong cùng một quy trình – đồng thời nắm vững các quy định pháp luật hiện hành như Bộ luật Dân sự 2015, Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Nghị định 22/2023/NĐ-CP về đấu thầu và Luật Kinh doanh bất động sản 2023 để vận dụng chính xác trong bài thi cũng như trong thực tế nghề nghiệp.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

B

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Bảo lãnh ngân hàng

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là một loại bảo lãnh ngân hàng trong đó ngân hàng cam kết với bên mời th...

B

Bất động sản hình thành trong tương lai

Bất động sản

Bất động sản hình thành trong tương lai là loại tài sản bất động sản đang trong quá trình xây dựng, ...

B

Bộ luật Dân sự 2015

Thuế & Pháp luật

Đạo luật gốc điều chỉnh quan hệ tài sản và nhân thân, là cơ sở pháp lý cho hợp đồng tín dụng, cầm cố...

L

Luật Các tổ chức tín dụng

Pháp lý ngân hàng

Luật Các tổ chức tín dụng là đạo luật quan trọng của Việt Nam quy định về thành lập, tổ chức, hoạt đ...

L

Luật Kinh doanh bất động sản 2023

Thuế & Pháp luật

Văn bản quy định điều kiện kinh doanh bất động sản, có hiệu lực từ 01/08/2024, thay thế Luật Kinh do...

L

Luật các tổ chức tín dụng 2024

Pháp lý

Văn bản pháp luật cao nhất điều chỉnh toàn diện hoạt động của các loại hình tổ chức tín dụng tại Việ...

N

Ngân hàng thương mại

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luậ...

T

Thông tư hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước

Pháp lý

Văn bản do Thống đốc NHNN ban hành để hướng dẫn thi hành các luật và nghị định về ngân hàng. Thông t...