Giải ngân từng phần theo hợp đồng tín dụng là gì?

Phased disbursement of credit Pháp lý ~12 phút đọc

Giải ngân từng phần theo hợp đồng tín dụng là gì?

Giải ngân từng phần theo hợp đồng tín dụng (tiếng Anh: Phased disbursement of credit) là phương thức giải ngân vốn vay trong đó ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng không giải ngân toàn bộ số tiền cho vay một lần mà chia thành nhiều đợt nhỏ, mỗi đợt tương ứng với một phần vốn được giải ngân dựa trên tiến độ thực hiện dự án, hạng mục công trình hoặc các điều kiện giải ngân cụ thể đã được hai bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Đây là cơ chế nhằm đảm bảo vốn vay được sử dụng đúng mục đích, đúng tiến độ và gắn liền với nhu cầu thực tế phát sinh của bên vay. Phương thức này đặc biệt phổ biến trong các khoản vay trung và dài hạn phục vụ đầu tư sản xuất kinh doanh, dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, bất động sản và cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo hình thành trong tương lai.

Theo phương thức này, ngân hàng sẽ thỏa thuận với khách hàng về tổng hạn mức tín dụng, số lượng đợt giải ngân, giá trị từng đợt và các điều kiện tiên quyết (tiếng Anh: preconditions) để được giải ngân. Các điều kiện giải ngân có thể bao gồm: hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng, đạt một tỷ lệ tiến độ thi công nhất định, xuất trình hóa đơn mua hàng hợp lệ, nghiệm thu hạng mục công trình, hoặc đáp ứng các chỉ tiêu tài chính trung gian. Trước mỗi đợt giải ngân, ngân hàng thường tiến hành kiểm tra, giám sát hiện trường và đánh giá lại tình hình tài chính của khách hàng để đảm bảo đủ điều kiện giải ngân. Phương thức này giúp ngân hàng kiểm soát rủi ro tín dụng (tiếng Anh: credit risk) một cách chặt chẽ hơn so với giải ngân một lần, đồng thời hỗ trợ khách hàng sử dụng vốn hiệu quả, tránh tình trạng vốn nhàn rỗi hoặc sử dụng sai mục đích.

Về cơ sở pháp lý, phương thức giải ngân từng phần được quy định tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, trong đó cho phép tổ chức tín dụng thỏa thuận với khách hàng về phương thức giải ngân phù hợp với mục đích sử dụng vốn và khả năng tài chính của khách hàng. Ngoài ra, Thông tư số 06/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39 cũng có những quy định liên quan đến kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay trong quá trình giải ngân. Đối với cho vay bất động sản hình thành trong tương lai, Nghị định số 02/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kinh doanh bất động sản 2023 cũng có những quy định cụ thể về điều kiện giải ngân và bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai.

Thuật ngữ tiếng Anh: Phased disbursement of credit Lĩnh vực: Pháp lý

Đặc điểm và phân loại

Giải ngân từng phần theo hợp đồng tín dụng có những đặc điểm và hình thức phân loại cụ thể như sau:

Đặc điểm cơ bản

  • Tính ràng buộc cao: Mỗi đợt giải ngân đều gắn liền với một điều kiện cụ thể mà khách hàng phải đáp ứng. Nếu không đáp ứng, ngân hàng có quyền từ chối giải ngân mà không vi phạm hợp đồng.
  • Gắn liền với tiến độ thực tế: Vốn được giải ngân đồng bộ với tiến độ dự án hoặc nhu cầu phát sinh thực tế, tránh tình trạng vốn ứ đọng hoặc sử dụng sai mục đích.
  • Tính minh bạch và giám sát: Ngân hàng thực hiện kiểm tra hiện trường, giám sát sử dụng vốn và đánh giá lại tình hình tài chính trước mỗi đợt giải ngân.
  • Phân tán rủi ro: Rủi ro tín dụng được phân tán qua nhiều đợt, giúp ngân hàng có thể dừng giải ngân kịp thời nếu phát hiện vấn đề.
  • Chi phí quản lý cao hơn: So với giải ngân một lần, phương thức này đòi hỏi nhiều nhân lực và thời gian hơn cho việc kiểm tra, thẩm định và giám sát.

Phân loại theo tiêu chí

Tiêu chí phân loại Loại hình Đặc điểm nhận biết
Theo tiến độ dự án Giải ngân theo giai đoạn thi công Gắn với mốc hoàn thành hạng mục (móng, thô, hoàn thiện, nghiệm thu)
Theo chứng từ Giải ngân theo hóa đơn/chứng từ Khách hàng xuất trình hóa đơn mua hàng, hợp đồng mua bán để làm cơ sở giải ngân
Theo chỉ tiêu tài chính Giải ngân theo kết quả kinh doanh Gắn với việc đạt doanh thu, lợi nhuận hoặc chỉ số tài chính trung gian
Theo tiến độ bán hàng Giải ngân theo doanh số bán hàng Áp dụng cho dự án bất động sản, giải ngân theo số lượng sản phẩm đã bán
Theo mốc giải ngân cố định Giải ngân theo lịch trình định trước Chia đều giá trị khoản vay theo kỳ hạn cố định (hàng quý, hàng năm)
Theo sự kiện Giải ngân theo sự kiện quan trọng Gắn với các cột mốc như cấp giấy phép xây dựng, hoàn thành pháp lý dự án

Phân loại theo loại khoản vay

Loại khoản vay Áp dụng phổ biến Điều kiện giải ngân điển hình
Cho vay dự án đầu tư Dự án xây dựng, sản xuất Tiến độ thi công, nghiệm thu hạng mục, mua sắm máy móc thiết bị
Cho vay bất động sản hình thành trong tương lai Mua căn hộ, nhà phố, đất nền Tiến độ xây dựng của chủ đầu tư dự án
Cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo Mua xe, sửa nhà Tiến độ giao hàng, hóa đơn mua bán
Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ Bổ sung vốn lưu động theo dự án Đơn hàng, hợp đồng ký kết, hóa đơn bán hàng

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Cho vay dự án khu đô thị

Công ty X ký hợp đồng tín dụng với Ngân hàng A để đầu tư dự án khu đô thị mới tại tỉnh Bình Dương với tổng mức vay 800 tỷ đồng, thời hạn 5 năm. Theo thỏa thuận, hai bên thống nhất phương thức giải ngân từng phần chia thành 6 đợt cụ thể:

  • Đợt 1 (15% - 120 tỷ đồng): Giải ngân khi hoàn thành đền bù giải phóng mặt bằng đạt 100% diện tích và có xác nhận của UBND tỉnh.
  • Đợt 2 (15% - 120 tỷ đồng): Giải ngân khi hoàn thành hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông, cấp thoát nước) đạt 50% khối lượng.
  • Đợt 3 (20% - 160 tỷ đồng): Giải ngân khi hoàn thành hạ tầng kỹ thuật đạt 100% và hạ tầng xã hội đạt 30%.
  • Đợt 4 (20% - 160 tỷ đồng): Giải ngân khi thi công xong phần móng và phần thô các block nhà ở đạt 50%.
  • Đợt 5 (20% - 160 tỷ đồng): Giải ngân khi hoàn thiện 70% khối lượng công trình nhà ở.
  • Đợt 6 (10% - 80 tỷ đồng): Giải ngân khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng, có văn bản chấp thuận của Sở Xây dựng.

Trước mỗi đợt giải ngân, Ngân hàng A cử cán bộ tín dụng và bộ phận giám sát đi kiểm tra hiện trường, đối chiếu khối lượng thực tế với báo cáo tiến độ của chủ đầu tư, đồng thời đánh giá lại tình hình tài chính, dòng tiền của doanh nghiệp. Trong quá trình thực hiện, khi đến đợt 4, doanh nghiệp gặp khó khăn về dòng tiền tạm thời, Ngân hàng A đã phối hợp với doanh nghiệp điều chỉnh tiến độ giải ngân, cho phép giải ngân một phần đợt 4 (khoảng 100 tỷ đồng) để doanh nghiệp xoay xở, phần còn lại chuyển sang đợt 5. Nhờ cơ chế giải ngân từng phần, ngân hàng đã kiểm soát được rủi ro và hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua giai đoạn khó khăn.

Ví dụ 2: Cho vay tiêu dùng mua căn hộ hình thành trong tương lai

Khách hàng B là công nhân viên có thu nhập ổn định 25 triệu đồng/tháng, muốn mua một căn hộ tại dự án Chung cư Y do Công ty Z làm chủ đầu tư, giá trị căn hộ 2,5 tỷ đồng. Khách hàng B vay Ngân hàng B 70% giá trị căn hộ (1,75 tỷ đồng), thời hạn 20 năm. Theo quy định của Ngân hàng B và Nghị định 02/2022/NĐ-CP, khoản vay mua bất động sản hình thành trong tương lai được giải ngân từng phần theo tiến độ xây dựng của dự án:

  • Giai đoạn 1 (30% - 525 triệu đồng): Giải ngân khi dự án hoàn thành xây dựng phần móng.
  • Giai đoạn 2 (30% - 525 triệu đồng): Giải ngân khi dự án hoàn thành phần thô.
  • Giai đoạn 3 (30% - 525 triệu đồng): Giải ngân khi dự án hoàn thành hoàn thiện cơ bản.
  • Giai đoạn 4 (10% - 175 triệu đồng): Giải ngân khi khách hàng nhận bàn giao căn hộ và ký hợp đồng thế chấp với ngân hàng.

Với cơ chế này, Ngân hàng B đảm bảo rằng vốn vay chỉ được giải ngân khi dự án thực sự được triển khai đúng tiến độ, tránh tình trạng chủ đầu tư sử dụng vốn sai mục đích hoặc dự án bị đình trệ. Nếu chủ đầu tư không thể hoàn thành dự án, ngân hàng có cơ sở pháp lý để dừng giải ngân các đợt tiếp theo, bảo vệ quyền lợi của người mua nhà.

Ví dụ 3: Cho vay doanh nghiệp sản xuất

Công ty M hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nội thất, vay Ngân hàng A 50 tỷ đồng để đầu tư dây chuyền sản xuất mới. Hợp đồng tín dụng quy định giải ngân từng phần theo hóa đơn mua máy móc thiết bị từ nhà cung cấp nước ngoài. Cụ thể:

  • Đợt 1 (40% - 20 tỷ đồng): Giải ngân khi ký hợp đồng mua bán với nhà cung cấp và thanh toán tiền đặt cọc 30%.
  • Đợt 2 (40% - 20 tỷ đồng): Giải ngân khi nhà cung cấp giao hàng tại cảng Việt Nam, có hóa đơn thương mại (Invoice) và vận đơn (Bill of Lading).
  • Đợt 3 (20% - 10 tỷ đồng): Giải ngân sau khi lắp đặt, vận hành thử nghiệm thành công và có biên bản nghiệm thu.

Phương thức này giúp Ngân hàng A kiểm soát chặt chẽ dòng tiền, đảm bảo vốn vay được sử dụng đúng mục đích mua máy móc thiết bị, đồng thời tạo điều kiện cho doanh nghiệp giảm áp lực trả nợ gốc trong giai đoạn đầu tư.

Giải ngân từng phần theo hợp đồng tín dụng trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Phased disbursement of credit /feɪzd dɪsˈbɜːsmənt əv ˈkrɛdɪt/
Tiếng Nhật 段階的融資実行 (Dankai-teki yūshi jikkō) Dankai-teki yūshi jikkō
Tiếng Hàn 단계별 대출 실행 (Danbye-byeol daecheol silhaeng) Danbye-byeol daecheol silhaeng
Tiếng Trung 分期信贷放款 (Fēnqī xìndài fàngkuǎn) Fēnqī xìndài fàngkuǎn
Tiếng Tây Ban Nha Desembolso escalonado de crédito /desembolˈso eskalaˈonado ðe ˈkɾeðito/

Câu hỏi thường gặp

Giải ngân từng phần khác gì giải ngân một lần (trọn gói)?

Giải ngân từng phần (Phased disbursement) chia nhỏ khoản vay thành nhiều đợt gắn với điều kiện cụ thể, trong khi giải ngân một lần (tiếng Anh: Lump-sum disbursement) là giải ngân toàn bộ số tiền vay ngay khi hợp đồng có hiệu lực hoặc khi đáp ứng một số điều kiện ban đầu. Giải ngân từng phần giúp ngân hàng kiểm soát rủi ro tốt hơn, phù hợp với các khoản vay trung-dài hạn, dự án đầu tư. Giải ngân một lần đơn giản, nhanh chóng, phù hợp với các khoản vay ngắn hạn, vốn lưu động.

Khi nào cần biết về giải ngân từng phần?

Người ôn thi ngân hàng cần nắm vững kiến thức về giải ngân từng phần khi: (1) Thi các vị trí quan hệ khách hàng doanh nghiệp, tín dụng doanh nghiệp, cho vay dự án; (2) Thi vị trí pháp chế, kiểm tra tuân thủ trong ngân hàng; (3) Thi vị trí quản lý rủi ro tín dụng; (4) Câu hỏi liên quan đến Thông tư 39/2016/TT-NHNN, Thông tư 06/2023/TT-NHNN, Nghị định 02/2022/NĐ-CP về cho vay bất động sản. Ngoài ra, hiểu biết về cơ chế này còn giúp ứng viên vận dụng vào bài tập tình huống (case study) về thẩm định dự án, quản trị rủi ro.

Giải ngân từng phần ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?

Đối với khách hàng, giải ngân từng phần có những tác động tích cực và hạn chế. Về mặt tích cực, khách hàng chỉ phải trả lãi trên số tiền thực tế đã giải ngân, giảm áp lực tài chính trong giai đoạn đầu tư; được ngân hàng giám sát, hỗ trợ trong quá trình triển khai dự án. Về mặt hạn chế, khách hàng phải đáp ứng nhiều điều kiện giải ngân, thực hiện các thủ tục kiểm tra, giám sát; nếu không đáp ứng điều kiện sẽ bị tạm dừng giải ngân, ảnh hưởng đến tiến độ dự án. Do đó, khách hàng cần lập kế hoạch tài chính, tiến độ dự án chi tiết để đảm bảo đáp ứng các điều kiện giải ngân theo thỏa thuận.

Tổng kết

Giải ngân từng phần theo hợp đồng tín dụng (Phased disbursement of credit) là phương thức giải ngân quan trọng và phổ biến trong hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay. Phương thức này không chỉ giúp ngân hàng kiểm soát rủi ro tín dụng, quản lý dòng tiền cho vay chặt chẽ mà còn hỗ trợ khách hàng sử dụng vốn hiệu quả, đúng mục đích. Đối với người ôn thi ngân hàng, việc nắm vững cơ sở pháp lý (Thông tư 39/2016, Thông tư 06/2023, Nghị định 02/2022), đặc điểm, phân loại và ứng dụng thực tế của giải ngân từng phần là yêu cầu bắt buộc. Đây là một trong những thuật ngữ chuyên ngành thường xuyên xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng ở các vị trí tín dụng, quan hệ khách hàng, pháp chế và quản lý rủi ro.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

G

Giải ngân

Tín dụng & Cho vay

Giải ngân là quá trình ngân hàng chuyển tiền cho khách hàng vay sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký...

A

An ninh mạng ngân hàng pháp lý

Pháp lý

Là các quy định pháp lý về yêu cầu an toàn thông tin cho hệ thống ngân hàng. Theo Thông tư 17/2020/T...

B

BEPS chống chuyển giá ngân hàng

Pháp lý

Các biện pháp ngăn ngừa chuyển lợi nhuận ra nước ngoài qua giao dịch liên ngân hàng theo chương trìn...

B

Ba tuyến phòng thủ ngân hàng pháp lý

Pháp lý

Mô hình ba tuyến phòng thủ gồm đơn vị kinh doanh, quản trị rủi ro, kiểm toán nội bộ, giúp ngân hàng ...

B

Basel III pháp lý ngân hàng

Pháp lý

Basel III là hiệp định quốc tế về tiêu chuẩn an toàn vốn, thanh khoản và đòn bẩy, được áp dụng tại V...

B

Biên bản giao nhận tài sản bảo đảm ngân hàng

Pháp lý

Văn bản ghi nhận việc giao nhận tài sản bảo đảm giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm, làm căn cứ phá...

B

Biên bản làm việc giải quyết nợ xấu

Pháp lý

Văn bản ghi nhận nội dung thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng về phương án xử lý nợ xấu, có giá ...

B

Biên bản vi phạm hành chính ngân hàng

Pháp lý

Văn bản lập biên khi phát hiện vi phạm pháp luật về ngân hàng, là căn cứ ban hành quyết định xử phạt...