Hóa đơn GTGT vs Hóa đơn bán hàng là gì?

VAT Invoice vs Sales Invoice Thuế & Pháp luật ~11 phút đọc

Hóa đơn GTGT vs Hóa đơn bán hàng là gì?

Hóa đơn giá trị gia tăng (gọi tắt là Hóa đơn GTGT, tiếng Anh là VAT Invoice) và hóa đơn bán hàng (tiếng Anh là Sales Invoice) là hai loại chứng từ kế toán thuế được sử dụng song song trong hệ thống thuế Việt Nam. Sự khác biệt cốt lõi giữa hai loại hóa đơn này nằm ở phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) mà người bán đang áp dụng. Cụ thể, hóa đơn GTGT được phát hành bởi các cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ (còn gọi là Credit Method), trong khi hóa đơn bán hàng được phát hành bởi các cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp (còn gọi là Direct Method).

Về cấu trúc nội dung, hóa đơn GTGT thể hiện tách biệt ba cột số liệu gồm: (1) giá bán chưa có thuế (tiếng Anh: exclusive price), (2) thuế GTGT riêng (với các mức thuế suất 0%, 5%, 8% hoặc 10% tùy theo nhóm hàng hóa, dịch vụ), và (3) tổng giá thanh toán bao gồm thuế (tiếng Anh: total payment). Đây chính là cơ sở pháp lý quan trọng để người mua kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào vào số thuế phải nộp của mình, thực hiện nguyên tắc khấu trừ chuỗi giá trị gia tăng xuyên suốt nền kinh tế. Ngược lại, hóa đơn bán hàng chỉ ghi nhận một tổng giá thanh toán duy nhất, không tách thành phần thuế, do người bán đã nộp thuế trực tiếp trên doanh thu nên người mua không có cơ sở cũng như không được phép khấu trừ thuế đầu vào từ loại hóa đơn này.

Trong bối cảnh ngân hàng Việt Nam hiện nay, phần lớn các tổ chức tín dụng (TCTD) đều thuộc diện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, vì doanh thu của các ngân hàng đến từ các dịch vụ chịu thuế (lãi tiền gửi, phí dịch vụ tài chính, v.v.) thường vượt ngưỡng một tỷ đồng/năm theo quy định. Do đó, loại hóa đơn được sử dụng chủ yếu trong các giao dịch giữa ngân hàng với nhau và giữa ngân hàng với khách hàng doanh nghiệp là hóa đơn GTGT. Tuy nhiên, khi ngân hàng mua sắm từ hộ kinh doanh cá thể, tiểu thương hoặc cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ, hóa đơn bán hàng sẽ xuất hiện và đặt ra bài toán hạch toán chi phí đầu vào không được khấu trừ thuế.

Thuật ngữ tiếng Anh: VAT Invoice vs Sales Invoice Lĩnh vực: Thuế & Pháp luật

Đặc điểm và phân loại

Bảng so sánh đặc điểm hai loại hóa đơn

Tiêu chí Hóa đơn GTGT Hóa đơn bán hàng
Tên tiếng Anh VAT Invoice Sales Invoice
Đối tượng phát hành Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ Cơ sở kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp
Tiêu chí doanh thu Doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT từ 1 tỷ đồng/năm trở lên Doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm hoặc không đủ điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ
Cấu trúc số liệu Tách riêng: giá chưa thuế, thuế GTGT, tổng thanh toán Chỉ ghi một tổng giá thanh toán duy nhất
Khả năng khấu trừ thuế đầu vào Được khấu trừ thuế GTGT đầu vào Không được khấu trừ thuế
Thuế suất áp dụng 0%, 5%, 8% hoặc 10% tùy loại hàng hóa, dịch vụ Tỷ lệ % trên doanh thu (1%, 5%, 10% tùy ngành) hoặc tỷ lệ % trên GTGT
Ký hiệu mẫu Mẫu 01GTKT3/001 (theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP) Mẫu 02GTTT3/001 (theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP)
Hình thức hiện hành Hóa đơn điện tử (bắt buộc từ 01/07/2022) Hóa đơn điện tử (bắt buộc từ 01/07/2022)

Phân loại chi tiết theo phương pháp tính thuế

1. Phương pháp khấu trừ thuế GTGT (áp dụng với hóa đơn GTGT):

  • Số thuế phải nộp = Thuế GTGT đầu raThuế GTGT đầu vào được khấu trừ
  • Áp dụng cho doanh nghiệp, tổ chức có doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế từ 1 tỷ đồng/năm trở lên
  • Thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ
  • Có quyền khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi có hóa đơn GTGT hợp lệ

2. Phương pháp trực tiếp trên GTGT (áp dụng với hóa đơn bán hàng):

  • Số thuế phải nộp = Tỷ lệ thuế GTGT × Giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ
  • Giá trị gia tăng = Giá bán trừ giá mua
  • Tỷ lệ thuế theo ngành: 1% (nông sản), 5% (xây dựng, vận tải), 10% (sản xuất, thương mại, dịch vụ khác)

3. Phương pháp trực tiếp trên doanh thu (cũng áp dụng với hóa đơn bán hàng):

  • Số thuế phải nộp = Tỷ lệ thuế GTGT × Doanh thu tính thuế GTGT
  • Áp dụng cho doanh nghiệp không có hệ thống sổ sách kế toán đầy đủ
  • Tỷ lệ thuế theo ngành tương tự phương pháp trực tiếp trên GTGT

Các đặc điểm nhận biết

  • Hóa đơn GTGT luôn có dòng chữ "HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG" ở tiêu đề, có ghi rõ mức thuế suất và số tiền thuế bằng số, bằng chữ.
  • Hóa đơn bán hàng có tiêu đề "HÓA ĐƠN BÁN HÀNG", không tách thuế, chỉ ghi tổng tiền thanh toán cuối cùng.
  • Kể từ ngày 01/07/2022, theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, cả hai loại hóa đơn đều phải được phát hành dưới dạng hóa đơn điện tử (tiếng Anh: E-Invoice hoặc Electronic Invoice) thay cho hóa đơn giấy truyền thống.

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Ngân hàng A mua trang thiết bị văn phòng

Ngân hàng A (chi nhánh Hà Nội) ký hợp đồng mua 50 bộ máy tính để bàn và máy in cho phòng giao dịch với tổng giá trị 1.500.000.000 đồng (chưa thuế) từ Công ty Công nghệ B (doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ). Khi thanh toán, Công ty B phát hành hóa đơn GTGT điện tử với nội dung:

  • Giá chưa thuế: 1.500.000.000 đồng
  • Thuế GTGT (10%): 150.000.000 đồng
  • Tổng thanh toán: 1.650.000.000 đồng

Bộ phận kế toán Ngân hàng A hạch toán: chi phí máy tính, thiết bị là 1.500.000.000 đồng và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là 150.000.000 đồng. Khoản thuế 150 triệu đồng này sẽ được trừ vào số thuế GTGT đầu ra của ngân hàng trong kỳ kê khai (thường là quý), giúp giảm nghĩa vụ thuế phải nộp.

Ví dụ 2: Ngân hàng A thuê dịch vụ vệ sinh từ hộ kinh doanh

Ngân hàng A ký hợp đồng thuê Cơ sở vệ sinh công nghiệp C (hộ kinh doanh cá thể, nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu với tỷ lệ 5%) để vệ sinh trụ sở chính với phí dịch vụ hàng tháng là 22.000.000 đồng/tháng. Hàng tháng, hộ kinh doanh C phát hành hóa đơn bán hàng điện tử với nội dung:

  • Tổng thanh toán: 22.000.000 đồng (không tách thuế)

Bộ phận kế toán Ngân hàng A ghi nhận toàn bộ 22.000.000 đồng vào chi phí dịch vụ mua ngoài và không được khấu trừ bất kỳ khoản thuế GTGT đầu vào nào. Như vậy, chi phí thực tế mà ngân hàng phải gánh chịu cao hơn so với việc mua từ đơn vị nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có cùng mức giá.

Ví dụ 3: Ngân hàng B cung cấp dịch vụ thẻ cho doanh nghiệp

Ngân hàng B cung cấp dịch vụ phát hành thẻ tín dụng và xử lý giao dịch POS cho Công ty D với phí dịch vụ hàng năm là 3.000.000.000 đồng (chưa thuế). Ngân hàng B phát hành hóa đơn GTGT điện tử cho Công ty D với nội dung:

  • Giá chưa thuế: 3.000.000.000 đồng
  • Thuế GTGT (10%): 300.000.000 đồng
  • Tổng thanh toán: 3.300.000.000 đồng

Công ty D là doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ nên được khấu trừ 300.000.000 đồng thuế đầu vào. Ngược lại, ngân hàng B phải nộp 300.000.000 đồng thuế GTGT đầu ra cho khoản thu này. Như vậy, nguyên tắc khấu trừ chuỗi giá trị gia tăng đảm bảo thuế chỉ đánh vào phần giá trị gia tăng thực sự tại mỗi khâu trong chuỗi cung ứng.

Hóa đơn GTGT vs Hóa đơn bán hàng trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Hóa đơn GTGT Hóa đơn bán hàng Phiên âm
Tiếng Anh VAT Invoice / Value Added Tax Invoice Sales Invoice /viː eɪ tiː ɪnˈvɔɪs/ vs /seɪlz ɪnˈvɔɪs/
Tiếng Nhật 付加価値税請求書 (Kasoku Zetsu Seikyūsho) 売上請求書 (Uriagedaka Seikyūsho) /kasoku zetʃu seːkjuːʃo/ vs /urjagedaka seːkjuːʃo/
Tiếng Hàn 부가가치세 세금계산서 (Bugagachi'se Semgyegyesanseo) 매출전표 (Maechuljeonpyo) /puɡaɡatɕʰise seɡɯmkeːsandʑʌ/ vs /mɛtɕʰultɕʌnpʰjo/
Tiếng Trung 增值税发票 (Zēngzhíshuì Fāpiào) 销售发票 (Xiāoshòu Fāpiào) /dzəŋ⁵¹ ʈʂʅ³⁵ ʂueɪ̯⁵¹ fa⁵⁵pʰjɑʊ̯⁵¹/ vs /ɕjɑʊ̯⁵⁵ ʂoʊ̯⁵¹ fa⁵⁵pʰjɑʊ̯⁵¹/
Tiếng Tây Ban Nha Factura de IVA / Factura con IVA desglosado Factura de venta / Factura simple /fakˈtuɾa ðe iβa/ vs /fakˈtuɾa ðe ˈβenta/

Câu hỏi thường gặp

Hóa đơn GTGT khác gì Hóa đơn bán hàng về mặt pháp lý?

Hóa đơn GTGT được phát hành bởi cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ và có tách riêng phần thuế GTGT, cho phép người mua khấu trừ thuế đầu vào. Hóa đơn bán hàng do cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp phát hành, không tách thuế và người mua không được khấu trừ thuế. Về mặt pháp lý, hóa đơn GTGT được điều chỉnh bởi mẫu 01GTKT3/001 theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, còn hóa đơn bán hàng theo mẫu 02GTTT3/001. Quyền khấu trừ thuế đầu vào là điểm khác biệt mang tính quyết định, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí thuế của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng.

Khi nào ngân hàng cần quan tâm đến việc phân loại hóa đơn?

Ngân hàng cần đặc biệt chú ý phân loại hóa đơn trong ba tình huống chính: (1) Khi mua sắm tài sản cố định, trang thiết bị văn phòng từ nhà cung cấp là doanh nghiệp nộp thuế khấu trừ để được khấu trừ thuế đầu vào; (2) Khi thuê dịch vụ từ hộ kinh doanh cá thể (vệ sinh, bảo trì, v.v.) vì không được khấu trừ thuế; (3) Khi kiểm tra hóa đơn đầu vào của các chi nhánh trong hệ thống để đảm bảo tuân thủ quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC, tránh bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

Hóa đơn GTGT ảnh hưởng thế nào đến chi phí và kết quả tài chính của ngân hàng?

Hóa đơn GTGT ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, qua đó tác động đến số thuế GTGT phải nộp trong kỳ và dòng tiền của ngân hàng. Ví dụ, nếu Ngân hàng A mua thiết bị CNTT trị giá 10 tỷ đồng (chưa thuế) với hóa đơn GTGT hợp lệ, ngân hàng được khấu trừ 1 tỷ đồng thuế đầu vào, giúp giảm 1 tỷ đồng nghĩa vụ thuế phải nộp. Ngược lại, nếu cùng giá trị giao dịch nhưng chỉ có hóa đơn bán hàng, ngân hàng không được khấu trừ và chi phí thực tế sẽ tăng thêm tương ứng với thuế suất áp dụng (8-10%), làm giảm lợi nhuận ròng.

Hóa đơn điện tử đã thay thế hóa đơn giấy chưa?

Có, kể từ ngày 01/07/2022, theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, tất cả hóa đơn GTGT và hóa đơn bán hàng đều phải được phát hành dưới dạng hóa đơn điện tử (trừ một số trường hợp đặc biệt). Hóa đơn điện tử phải có chữ ký số (tiếng Anh: Digital Signature), đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật theo Thông tư 78/2021/TT-BTC và được gửi đến cơ quan thuế thông qua Cổng hóa đơn điện tử quốc gia. Các ngân hàng đã hoàn tất chuyển đổi số và áp dụng hóa đơn điện tử từ lâu, giúp tối ưu quy trình kế toán, lưu trữ và tra cứu.

Tổng kết

Việc phân biệt rõ hóa đơn GTGThóa đơn bán hàng là kiến thức nền tảng không thể thiếu đối với ứng viên thi tuyển dụng vào hệ thống ngân hàng Việt Nam. Hai loại hóa đơn này phản ánh hai phương pháp tính thuế GTGT khác nhau (khấu trừ và trực tiếp), quyết định quyền khấu trừ thuế đầu vào và ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí, dòng tiền cũng như kết quả tài chính của các tổ chức tín dụng. Đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi số mạnh mẽ, việc nắm vững quy định về hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC là yêu cầu bắt buộc. Thí sinh ôn thi cần ghi nhớ: đọc kỹ đề bài để xác định ngữ cảnh "chịu thuế" hay "không chịu thuế", từ đó phân loại đúng loại hóa đơn và áp dụng cách hạch toán chi phí phù hợp, tránh sai sót trong tính toán thuế và ảnh hưởng đến kết quả bài thi.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

G

Giao dịch nội bộ

Bảo hiểm & Chứng khoán

Là hành vi mua bán chứng khoán dựa trên thông tin nội bộ chưa công bố của người có liên quan đến doa...

H

Hệ thống thuế

Thuế & Tài chính công

Tập hợp các sắc thuế, mức thuế, cơ chế quản lý và cơ quan thực thi tạo nên khung thuế quốc gia thống...

H

Hệ thống thuế Việt Nam

Thuế & Tài chính công

Toàn bộ các sắc thuế, phí, lệ phí và cơ chế quản lý thuế được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nướ...

K

Khấu trừ thuế

Thuế & Tài chính công

Phương pháp người nộp thuế được khấu trừ thuế đầu vào khỏi thuế đầu ra (đối với thuế GTGT) hoặc khấu...

K

Khấu trừ thuế đầu vào

Thuế & Tài chính công

Toàn bộ thuế giá trị gia tăng trên hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp được khấu trừ khỏi ...

P

Phương pháp trực tiếp

Thuế & Tài chính công

Phương pháp tính thuế GTGT trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ áp dụng cho cá nhân kinh doanh và do...

T

Thuế giá trị gia tăng

Kế toán ngân hàng

Thuế giá trị gia tăng (Value Added Tax - VAT) là loại thuế gián thu được tính trên giá trị tăng thêm...

T

Tổ chức tín dụng

Pháp luật ngân hàng

Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng, thực hi...