Hòa giải thuế là gì?

Tax Mediation Thuế & Tài chính công ~10 phút đọc

Hòa giải thuế là gì?

Hòa giải thuế (tiếng Anh: Tax Mediation) là thủ tục hành chính bắt buộc do cơ quan thuế có thẩm quyền tổ chức nhằm giải quyết các tranh chấp, khiếu nại về thuế phát sinh giữa cơ quan thuế và người nộp thuế. Đây là một trong những bước trung gian mang tính bắt buộc trong toàn bộ quy trình giải quyết khiếu nại về thuế, đồng thời là điều kiện tiền khởi kiện mà người nộp thuế phải hoàn tất trước khi gửi đơn khởi kiện vụ án hành chính tới Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam, thời hạn tiến hành hòa giải thuế là 30 ngày, được tính từ ngày cơ quan thuế có thẩm quyền nhận được đơn khiếu nại hợp lệ của người nộp thuế.

Quy trình hòa giải thuế được khởi xướng khi người nộp thuế không đồng ý với quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc kết luận của cơ quan thuế liên quan đến các nội dung như ấn định thuế, truy thu thuế, miễn giảm thuế, hoặc xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm tổ chức buổi đối thoại trực tiếp với người nộp thuế, xem xét lại toàn bộ nội dung khiếu nại trên cơ sở hồ sơ, tài liệu và chứng cứ do cả hai bên cung cấp. Trong quá trình hòa giải, các bên có quyền đưa ra các lập luận, chứng cứ mới; đồng thời có thể mời bên thứ ba là tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc cơ quan chuyên môn tham gia để làm rõ nội dung tranh chấp. Nếu hai bên đạt được thỏa thuận chung, biên bản hòa giải thành sẽ là căn cứ pháp lý để cơ quan thuế ban hành quyết định giải quyết khiếu nại. Trường hợp không hòa giải được hoặc hết thời hạn hòa giải mà vẫn không đạt kết quả, cơ quan thuế phải ra quyết định giải quyết khiếu nại, và người nộp thuế có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính.

Thuật ngữ tiếng Anh: Tax Mediation Lĩnh vực: Thuế & Tài chính công

Đặc điểm và phân loại

Hòa giải thuế là một thiết chế pháp lý đặc thù, có những đặc điểm riêng biệt so với các hình thức hòa giải khác trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Dưới đây là bảng phân loại chi tiết:

Tiêu chí Nội dung đặc điểm
Tính chất bắt buộc Là thủ tục hành chính bắt buộc, là điều kiện tiền khởi kiện vụ án hành chính về thuế
Chủ thể tổ chức Cơ quan thuế có thẩm quyền (Cục Thuế, Chi cục Thuế cấp trên trực tiếp)
Chủ thể tham gia Người nộp thuế, đại diện cơ quan thuế, có thể mời bên thứ ba, luật sư, chuyên gia
Thời hạn hòa giải 30 ngày kể từ ngày nhận đơn khiếu nại hợp lệ
Thời hạn giải quyết khiếu nại 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn hòa giải (có thể kéo dài trong một số trường hợp)
Căn cứ pháp lý chính Điều 152 Luật Quản lý thuế 2019; Điều 30, 31 Luật Tố tụng hành chính 2015
Văn bản hướng dẫn Thông tư 156/2013/TT-BTC, Thông tư 100/2021/TT-BTC, Luật Khiếu nại 2011

Phân loại hòa giải thuế theo phạm vi tranh chấp:

  • Hòa giải về ấn định thuế, truy thu thuế: Áp dụng khi người nộp thuế không đồng ý với số thuế mà cơ quan thuế ấn định hoặc truy thu, thường liên quan đến xác định doanh thu, chi phí được trừ, tỷ lệ thuế suất.
  • Hòa giải về miễn giảm thuế: Áp dụng khi cơ quan thuế từ chối hoặc chấp nhận một phần đề nghị miễn, giảm thuế của người nộp thuế.
  • Hòa giải về xử phạt vi phạm hành chính thuế: Liên quan đến các quyết định phạt tiền, phạt bổ sung, tước quyền sử dụng giấy phép trong lĩnh vực thuế.
  • Hòa giải về hoàn thuế: Áp dụng khi cơ quan thuế từ chối hoặc chậm thực hiện việc hoàn thuế cho người nộp thuế.

Phân loại theo kết quả hòa giải:

  • Hòa giải thành: Hai bên đạt được thỏa thuận chung, biên bản hòa giải thành được lập và là căn cứ để cơ quan thuế ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.
  • Hòa giải không thành: Hai bên không đạt được thỏa thuận, cơ quan thuế ra quyết định giải quyết khiếu nại theo hướng bảo lưu quan điểm ban đầu hoặc điều chỉnh một phần.

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Công ty Cổ phần Thương mại XYZ tại Hà Nội là khách hàng doanh nghiệp lớn của Ngân hàng A, duy trì hạn mức tín dụng 500 tỷ đồng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Năm 2023, doanh nghiệp bị cơ quan thuế truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp với số tiền 2 tỷ đồng do xác định sai chi phí được trừ đối với các khoản chi phí quảng cáo, tiếp khách và chi phí khấu hao tài sản cố định. Doanh nghiệp cho rằng các khoản chi phí này hoàn toàn phù hợp với quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản pháp luật liên quan, đồng thời có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ. Doanh nghiệp nộp đơn khiếu nại đến Cục Thuế thành phố Hà Nội. Trong vòng 30 ngày theo quy định, cơ quan thuế tổ chức buổi hòa giải với sự tham gia của đại diện doanh nghiệp, phòng kiểm tra thuế và phòng pháp chế. Qua đối thoại, hai bên thống nhất điều chỉnh giảm số thuế truy thu xuống còn 1,2 tỷ đồng (giảm 40%) do chấp nhận một phần chi phí quảng cáo, tiếp khách và điều chỉnh lại tỷ lệ khấu hao. Biên bản hòa giải thuế thành được lập, làm căn cứ để cơ quan thuế ban hành quyết định giải quyết khiếu nại. Nhờ đó, doanh nghiệp tránh được nguy cơ bị liệt vào nhóm nợ xấu tại Ngân hàng A và tiếp tục duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường.

Ví dụ 2: Một công ty bất động sản tại TP. Hồ Chí Minh là khách hàng của Ngân hàng B, đang thế chấp một dự án chung cư trị giá 800 tỷ đồng để đảm bảo cho khoản vay 400 tỷ đồng. Công ty bị cơ quan thuế xử phạt chậm nộp thuế giá trị gia tăng với số tiền 15 tỷ đồng do chậm nộp tờ khai thuế quý. Doanh nghiệp cho rằng việc chậm nộp do lỗi của hệ thống kế toán và đề nghị miễn phạt. Sau khi hòa giải không thành với cơ quan thuế trong thời hạn 30 ngày, công ty quyết định khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh. Vụ án kéo dài 8 tháng, cuối cùng Tòa án vẫn giữ nguyên quyết định của cơ quan thuế. Hậu quả là công ty rơi vào tình trạng khó khăn tài chính nghiêm trọng, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ Ngân hàng B và buộc ngân hàng phải trích lập dự phòng rủi ro theo quy định của Thông tư 11/2021/TT-NHNN.

Ví dụ 3: Một công ty chứng khoán vừa và nhỏ tại Hải Phòng là khách hàng của Ngân hàng A, bị cơ quan thuế từ chối hoàn thuế giá trị gia tăng 8 tỷ đồng với lý do không đủ điều kiện hoàn. Doanh nghiệp nộp đơn khiếu nại và được cơ quan thuế tổ chức hòa giải. Trong buổi hòa giải, doanh nghiệp cung cấp thêm bộ hồ sơ chứng minh các giao dịch xuất khẩu dịch vụ tài chính ra thị trường nước ngoài. Cơ quan thuế chấp nhận hoàn 6 tỷ đồng (75% yêu cầu) và từ chối 2 tỷ đồng do không đủ chứng từ. Biên bản hòa giải thành được ký kết, giúp doanh nghiệp có thêm nguồn vốn để thanh toán các khoản phí lưu ký, phí giao dịch và trả nợ vay ngắn hạn tại Ngân hàng A đúng hạn.

Hòa giải thuế trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Tax Mediation /tæks ˌmiːdiˈeɪʃn/
Tiếng Nhật 税務調停 (ぜいむちょうてい) Zeimu chōtei
Tiếng Hàn 세무 조정 (稅務調停) Semu jojeong
Tiếng Trung 税务调解 (shuì wù tiáojiě) Shuìwù tiáojiě
Tiếng Tây Ban Nha Mediación tributaria /meðjaˈθjon tɾiβuˈtaɾja/

Câu hỏi thường gặp

Hòa giải thuế khác gì Hòa giải tranh chấp thương mại?

Hòa giải thuế là thủ tục hành chính bắt buộc do cơ quan thuế tổ chức, có tính chất công vụ và là điều kiện tiền khởi kiện vụ án hành chính. Trong khi đó, hòa giải tranh chấp thương mại là hoạt động do Trung tâm hòa giải, tòa án hoặc hòa giải viên thực hiện theo yêu cầu của các bên, mang tính tự nguyện và không bắt buộc. Chủ thể tham gia hòa giải thương mại là doanh nghiệp với doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp với cá nhân, còn hòa giải thuế luôn có sự tham gia của cơ quan hành chính nhà nước (cơ quan thuế) với tư cách là một bên tranh chấp.

Khi nào cần biết về Hòa giải thuế?

Người ôn thi ngân hàng và các chứng chỉ hành nghề cần nắm vững kiến thức về hòa giải thuế khi làm việc tại bộ phận tín dụng doanh nghiệp, phòng pháp chế, phòng quản lý nợ xấu hoặc khi tham gia thẩm định các khoản vay có tài sản đảm bảo phát sinh tranh chấp thuế. Ngoài ra, kiến thức này còn cần thiết khi xử lý các khoản nợ xấu có nguồn gốc từ truy thu thuế, khi tham gia đàm phán tái cơ cấu nợ cho khách hàng doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi quyết định của cơ quan thuế, và khi tư vấn cho khách hàng về nghĩa vụ thuế liên quan đến các giao dịch tài chính, bảo lãnh, chuyển nhượng tài sản đảm bảo.

Hòa giải thuế ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?

Hòa giải thuế ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của khách hàng doanh nghiệp trong hệ thống ngân hàng. Nếu kết quả hòa giải thành với số thuế truy thu thấp hơn ban đầu, doanh nghiệp sẽ giảm được áp lực tài chính, duy trì được dòng tiền và tránh bị xếp vào nhóm nợ xấu tại ngân hàng. Ngược lại, nếu hòa giải không thành và doanh nghiệp tiếp tục thua kiện tại Tòa án, khoản nợ thuế có thể trở thành gánh nặng lớn, buộc ngân hàng phải trích lập dự phòng rủi ro, thậm chí xử lý tài sản đảm bảo. Do đó, hiểu rõ quy trình hòa giải thuế giúp nhân viên ngân hàng tư vấn khách hàng chủ động chuẩn bị hồ sơ, chứng cứ ngay từ đầu, tận dụng cơ hội hòa giải để bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

Tổng kết

Hòa giải thuế là thiết chế pháp lý quan trọng trong hệ thống pháp luật thuế Việt Nam, đóng vai trò cầu nối giữa cơ quan hành chính nhà nước và người nộp thuế, góp phần giải quyết tranh chấp một cách hòa bình, minh bạch và tiết kiệm chi phí. Với thời hạn 30 ngày hòa giải và 45 ngày giải quyết khiếu nại, quy trình này không chỉ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế mà còn giúp cơ quan thuế xem xét lại các quyết định của mình một cách công bằng. Đối với ngành ngân hàng, việc nắm vững kiến thức về hòa giải thuế là yêu cầu bắt buộc trong công tác thẩm định tín dụng, quản lý nợ xấu và tư vấn khách hàng doanh nghiệp, giúp giảm thiểu rủi ro tín dụng phát sinh từ các tranh chấp thuế và đảm bảo hoạt động cho vay được an toàn, hiệu quả.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8