Hợp đồng bảo lãnh vô điều kiện và tức thì là gì?

Unconditional and Instant Demand Guarantee Pháp lý ~3 phút đọc

Hợp đồng bảo lãnh vô điều kiện và tức thì là loại hình bảo lãnh ngân hàng trong đó ngân hàng bảo lãnh cam kết thanh toán cho bên thụ hưởng ngay khi nhận được yêu cầu thanh toán hợp lệ đầu tiên mà không cần bất kỳ điều kiện ràng buộc nào đi kèm. Đây được coi là hình thức bảo lãnh có mức độ cam kết cao nhất của ngân hàng bảo lãnh, không đòi hỏi bên thụ hưởng phải chứng minh bên được bảo lãnh đã vi phạm nghĩa vụ trong quan hệ giao dịch cơ sở.

Trong hợp đồng bảo lãnh vô điều kiện và tức thì, nghĩa vụ thanh toán của ngân hàng bảo lãnh phát sinh độc lập với quan hệ hợp đồng nền giữa bên được bảo lãnh và bên thụ hưởng. Khi bên thụ hưởng gửi yêu cầu thanh toán phù hợp với các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo lãnh, ngân hàng có nghĩa vụ thực hiện thanh toán trong thời hạn đã cam kết (thường từ năm đến bảy ngày làm việc tùy theo thỏa thuận). Ngân hàng bảo lãnh không được phép yêu cầu bên thụ hưởng cung cấp bằng chứng về việc bên được bảo lãnh vi phạm hợp đồng cơ sở, đồng thời không được xem xét các tranh chấp phát sinh giữa các bên trong giao dịch nền. Loại hình bảo lãnh này thường được vận dụng song song với thư tín dụng dự phòng (Standby Letter of Credit) trong thanh toán quốc tế hoặc trong các giao dịch đấu thầu, thi công xây dựng và cung ứng hàng hóa có giá trị lớn.

Trong thực tiễn ngân hàng Việt Nam, hợp đồng bảo lãnh vô điều kiện và tức thì được các ngân hàng thương mại cổ phần lớn như Vietcombank, BIDV, Techcombank hay VietinBank áp dụng phổ biến trong lĩnh vực bảo lãnh dự thầu quốc tế hoặc bảo lãnh thực hiện hợp đồng với đối tác nước ngoài. Ví dụ, khi một doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam trúng gói thầu cung cấp thiết bị cho đối tác nước ngoài, ngân hàng có thể phát hành bảo lãnh vô điều kiện để đảm bảo nghĩa vụ giao hàng đúng hẹn. Nếu doanh nghiệp không giao hàng hoặc giao không đủ khối lượng, đối tác nước ngoài chỉ cần gửi yêu cầu thanh toán kèm tuyên bố vi phạm theo mẫu quy định là ngân hàng phải thanh toán ngay, giúp bên thụ hưởng yên tâm bảo vệ quyền lợi tài chính mà không phải khởi kiện kéo dài.

Về cơ sở pháp lý, loại hình bảo lãnh này được quy định tại Nghị định 11/2012/NĐ-CP về hoạt động bảo lãnh của tổ chức tín dụng và được hướng dẫn chi tiết tại Thông tư 13/2014/TT-NHNN cùng các văn bản sửa đổi bổ sung. Đối với giao dịch quốc tế, các ngân hàng Việt Nam thường áp dụng Quy tắc thực hành thống nhất về bảo lãnh theo yêu cầu URDG 758 của Phòng Thương mại Quốc tế (ICC). Theo quy định pháp luật Việt Nam, ngân hàng bảo lãnh chỉ có thể từ chối thanh toán khi yêu cầu thanh toán không phù hợp với điều kiện trong hợp đồng bảo lãnh hoặc khi có bằng chứng rõ ràng về hành vi gian lận của bên thụ hưởng.

Đối với người ôn thi ngân hàng, điều quan trọng cần phân biệt là bảo lãnh vô điều kiện không yêu cầu chứng minh vi phạm, ngân hàng phải trả tiền ngay khi nhận yêu cầu hợp lệ, trong khi bảo lãnh có điều kiện đòi hỏi bên thụ hưởng phải cung cấp bằng chứng vi phạm từ cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức trọng tài. Cần lưu ý thêm rằng khái niệm "tức thì" không đồng nghĩa với thanh toán ngay lập tức trong vài phút mà là trong thời hạn đã cam kết trước đó trên hợp đồng. Thuật ngữ này thường xuất hiện trong các đề thi chứng chỉ chuyên môn về thanh toán quốc tế và các kỳ thi chuyên viên tín dụng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

A

An ninh mạng ngân hàng pháp lý

Pháp lý

Là các quy định pháp lý về yêu cầu an toàn thông tin cho hệ thống ngân hàng. Theo Thông tư 17/2020/T...

B

BEPS chống chuyển giá ngân hàng

Pháp lý

Các biện pháp ngăn ngừa chuyển lợi nhuận ra nước ngoài qua giao dịch liên ngân hàng theo chương trìn...

B

Ba tuyến phòng thủ ngân hàng pháp lý

Pháp lý

Mô hình ba tuyến phòng thủ gồm đơn vị kinh doanh, quản trị rủi ro, kiểm toán nội bộ, giúp ngân hàng ...

B

Basel Core Principles ngân hàng Việt Nam

Pháp lý

29 nguyên tắc cơ bản của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng hiệu quả, được Ngân hàng Nhà nước áp dụn...

B

Basel III pháp lý ngân hàng

Pháp lý

Basel III là hiệp định quốc tế về tiêu chuẩn an toàn vốn, thanh khoản và đòn bẩy, được áp dụng tại V...

B

Basel IV pháp lý ngân hàng

Pháp lý

Chuẩn mực Basel IV tiếp tục hoàn thiện các yêu cầu về vốn pháp lý và quản trị rủi ro cho các tổ chức...

B

Biên bản giao nhận tài sản bảo đảm ngân hàng

Pháp lý

Văn bản ghi nhận việc giao nhận tài sản bảo đảm giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm, làm căn cứ phá...

B

Biên bản làm việc giải quyết nợ xấu

Pháp lý

Văn bản ghi nhận nội dung thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng về phương án xử lý nợ xấu, có giá ...