Lãi suất trái phiếu là gì?

Bond Coupon Rate Thuế & Tài chính công ~3 phút đọc

Lãi suất trái phiếu (Bond Coupon Rate) là mức lãi suất danh nghĩa được ấn định và ghi trực tiếp trên mệnh giá trái phiếu ngay tại thời điểm phát hành, làm cơ sở để tính toán khoản tiền lãi mà tổ chức phát hành có nghĩa vụ thanh toán cho người nắm giữ trái phiếu theo từng kỳ hạn đã cam kết cho đến khi trái phiếu đáo hạn. Đây là một cam kết trả lãi cố định (đối với trái phiếu lãi suất cố định) hoặc điều chỉnh theo một công thức đã định trước (đối với trái phiếu lãi suất thả nổi), không phụ thuộc vào biến động giá thị trường của trái phiếu.

Lãi suất trái phiếu hoạt động theo nguyên tắc: khoản lãi mỗi kỳ mà người nắm giữ nhận được được tính bằng tích của mệnh giá trái phiếu nhân với lãi suất coupon, chia cho số kỳ trả lãi trong năm. Chẳng hạn, một trái phiếu có mệnh giá 100 triệu đồng, lãi suất coupon 10%/năm, trả lãi định kỳ 6 tháng/lần thì mỗi kỳ người nắm giữ sẽ nhận được 5 triệu đồng tiền lãi. Lãi suất trái phiếu cần được phân biệt rõ với lợi suất hiện hành (current yield) và lợi suất đáo hạn (yield to maturity - YTM), bởi YTM phản ánh tổng lợi nhuận thực tế khi nhà đầu tư mua trái phiếu với giá khác mệnh giá và nắm giữ đến đáo hạn. Lãi suất coupon thường phản ánh chi phí vay vốn của tổ chức phát hành, đồng thời thể hiện kỳ vọng của thị trường về lạm phát, rủi ro tín dụng và điều kiện kinh tế vĩ mô tại thời điểm phát hành. Có ba loại hình phổ biến gồm trái phiếu lãi suất cố định (fixed-rate bond), trái phiếu lãi suất thả nổi (floating-rate bond) và trái phiếu không trả lãi định kỳ (zero-coupon bond).

Tại Việt Nam, Kho bạc Nhà nước phát hành trái phiếu chính phủ với các kỳ hạn phổ biến 5, 10, 15, 20 và 30 năm, trong đó lãi suất coupon được xác định thông qua đấu thầu cạnh tranh trên Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội. Ví dụ, năm 2023, lô trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm có lãi suất coupon khoảng 2,6-2,8%/năm, phản ánh chi phí vay vốn thấp nhờ uy tín quốc gia và được Chính phủ bảo lãnh. Ngược lại, các doanh nghiệp bất động sản phát hành trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ thường có lãi suất coupon từ 10-14%/năm do mức độ rủi ro tín dụng cao hơn, trong khi trái phiếu ngân hàng thương mại dao động từ 6-9%/năm tùy theo xếp hạng tín nhiệm.

Việc phát hành và quản lý lãi suất trái phiếu tại Việt Nam được điều chỉnh bởi nhiều văn bản pháp lý quan trọng. Luật Chứng khoán 2019 (Luật số 54/2019/QH14) là khung pháp lý chung cho việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng. Nghị định 153/2020/NĐ-CP và Nghị định 65/2022/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung) quy định chi tiết về phát hành trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ, yêu cầu công khai lãi suất dự kiến và phương án trả nợ. Đối với trái phiếu chính phủ, Nghị định 95/2018/NĐ-CP quy định về phát hành, quản lý và sử dụng trái phiếu, cùng Thông tư 90/2018/TT-BTC hướng dẫn cơ chế đấu thầu lãi suất coupon trên thị trường sơ cấp.

Đối với người ôn thi ngân hàng, cần lưu ý phân biệt rõ ba khái niệm thường bị nhầm lẫn gồm lãi suất coupon, lợi suất hiện hành và lợi suất đáo hạn. Lãi suất coupon được tính trên mệnh giá và cố định theo hợp đồng, trong khi current yield tính trên giá thị trường và YTM phản ánh tổng lợi nhuận khi nắm giữ đến đáo hạn. Cần nắm vững nguyên tắc: khi lãi suất thị trường tăng thì giá trái phiếu giảm và ngược lại. Ngoài ra, công thức quan trọng cần nhớ là Khoản lãi mỗi kỳ = Mệnh giá × Lãi suất coupon ÷ Số kỳ trả lãi trong năm, đồng thời hiểu rõ mối liên hệ giữa lãi suất coupon, xếp hạng tín nhiệm và rủi ro phá sản của tổ chức phát hành.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8