Phạt vi phạm hợp đồng bảo lãnh là khoản tiền mà bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp cho bên bị vi phạm theo điều khoản phạt đã thoả thuận trước trong hợp đồng bảo lãnh. Đây là biện pháp chế tài dân sự nhằm buộc các bên thực hiện đúng và đầy đủ cam kết, đồng thời bù đắp tổn thất cho bên bị vi phạm trong quan hệ bảo lãnh ngân hàng.
Trong hoạt động ngân hàng, hợp đồng bảo lãnh là văn bản pháp lý ghi nhận sự cam kết giữa bên bảo lãnh (thường là ngân hàng thương mại), bên được bảo lãnh (khách hàng) và bên nhận bảo lãnh. Điều khoản phạt vi phạm được các bên thoả thuận ngay từ khi ký kết nhằm tăng tính răn đe và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên tham gia. Các hành vi vi phạm phổ biến gồm: chậm hoặc không thanh toán phí bảo lãnh, không cung cấp tài sản đảm bảo theo cam kết, sử dụng bảo lãnh sai mục đích hoặc vi phạm các điều kiện tiên quyết khác trong hợp đồng. Mức phạt có thể được tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị bảo lãnh, theo số ngày chậm trễ hoặc một khoản cố định tuỳ theo thoả thuận của các bên.
Ví dụ thực tế tại Việt Nam: Ngân hàng TMCP A ký hợp đồng bảo lãnh dự thầu trị giá 5 tỷ đồng cho doanh nghiệp X tham gia đấu thầu gói thầu xây lắp. Hợp đồng quy định nếu doanh nghiệp X chậm thanh toán phí bảo lãnh quá 15 ngày thì phải chịu phạt 5% giá trị bảo lãnh, đồng thời ngân hàng có quyền thu hồi bảo lãnh trước thời hạn. Khi doanh nghiệp X vi phạm, ngân hàng A gửi thông báo yêu cầu thanh toán khoản phạt cùng phí bảo lãnh cộng dồn. Trường hợp doanh nghiệp không tự nguyện thi hành, ngân hàng có thể yêu cầu Tòa án nhân dân hoặc Trọng tài thương mại giải quyết tranh chấp theo quy định pháp luật.
Về cơ sở pháp lý, điều khoản phạt vi phạm trong hợp đồng bảo lãnh được điều chỉnh chủ yếu bởi Điều 418 và Điều 419 Bộ luật Dân sự 2015. Theo đó, mức phạt vi phạm do các bên tự thoả thuận, không còn bị giới hạn bởi tỷ lệ phần trăm cụ thể như quy định tại Bộ luật Dân sự 2005 trước đây. Tòa án nhân dân có thẩm quyền xem xét giảm mức phạt nếu bên vi phạm có yêu cầu và chứng minh được mức phạt quá cao so với thiệt hại thực tế. Bên cạnh đó, Thông tư 17/2019/TT-NHNN hướng dẫn về bảo lãnh ngân hàng cũng có các quy định liên quan đến xử lý vi phạm, cùng với các quy chế nội bộ của từng ngân hàng thương mại về áp dụng chế tài phạt đối với khách hàng.
Đối với người ôn thi ngân hàng, cần lưu ý phân biệt rõ ba khái niệm: phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và đền bù trong hợp đồng bảo lãnh. Phạt vi phạm mang tính chất thoả thuận trước và không phụ thuộc vào mức thiệt hại thực tế phát sinh, trong khi bồi thường thiệt hại phải căn cứ vào tổn thất cụ thể được chứng minh. Ngoài ra, thí sinh cần nắm vững nguyên tắc Tòa án chỉ can thiệp vào mức phạt khi có yêu cầu của bên vi phạm và nắm rõ các trường hợp miễn trách nhiệm phạt vi phạm theo quy định pháp luật dân sự, chẳng hạn như do sự kiện bất khả kháng. Việc hiểu rõ các điều khoản này giúp trả lời tốt các câu hỏi trong phần thi pháp luật ngân hàng và nghiệp vụ tín dụng.