So sánh thuế TNCN và thuế TNDN là gì?

PIT vs CIT Comparison Thuế & Pháp luật ~14 phút đọc

So sánh thuế TNCN và thuế TNDN là gì?

Thuế thu nhập cá nhân (viết tắt là thuế TNCN, tiếng Anh: Personal Income Tax - PIT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (viết tắt là thuế TNDN, tiếng Anh: Corporate Income Tax - CIT) là hai sắc thuế trực thu trụ cột trong hệ thống tài chính công của Việt Nam. Hai sắc thuế này tạo thành cặp đôi bổ trợ, trong đó thuế TNDN đánh vào lợi nhuận ròng phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức, còn thuế TNCN đánh vào phần thu nhập thực nhận của cá nhân sau khi đã trừ các khoản giảm trừ gia cảnh và miễn trừ theo quy định. Sự kết hợp giữa hai sắc thuế giúp nhà nước vừa huy động nguồn thu ngân sách ổn định, vừa thực hiện chính sách phân phối lại thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.

Thuế TNCN được điều chỉnh bởi Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (sửa đổi bổ sung năm 2012, 2014, 2018) cùng các văn bản hướng dẫn gồm Thông tư 111/2013/TT-BTC, Thông tư 92/2015/TT-BTC và Thông tư 25/2018/TT-BTC. Đối tượng chịu thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam, bao gồm 10 nhóm thu nhập từ tiền lương, tiền công; hoạt động kinh doanh; đầu tư vốn; chuyển nhượng vốn; chuyển nhượng bất động sản; trúng thưởng; bản quyền; nhượng quyền thương mại; quà tặng và thu nhập từ các nguồn khác. Trong khi đó, thuế TNDN được điều chỉnh bởi Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 (sửa đổi bổ sung các năm 2013, 2014, 2020, 2025) với hệ thống thông tư hướng dẫn là Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC và Thông tư 132/2020/TT-BTC. Riêng đối với các tổ chức tín dụng, Nghị định 218/2013/NĐ-CP và Nghị định 91/2014/NĐ-CP có những quy định chuyên biệt liên quan đến chi phí được trừ, đặc biệt là dự phòng rủi ro tín dụng.

Mối quan hệ giữa hai sắc thuế thể hiện rõ qua cơ chế "tránh đánh thuế hai lần" và "khấu trừ thuế tại nguồn". Khi một doanh nghiệp nộp thuế TNDN trên lợi nhuận ròng, sau đó phân phối cổ tức cho cổ đông, phần cổ tức này lại tiếp tục chịu thuế TNCN (thuế suất 5% đối với thu nhập từ đầu tư vốn). Đây là chuỗi liên kết mà bất kỳ kế toán viên hay kiểm toán viên ngân hàng nào cũng cần nắm vững để tính toán chính xác nghĩa vụ thuế và lập báo cáo tài chính tuân thủ đúng quy định pháp luật.

Thuật ngữ tiếng Anh: PIT vs CIT Comparison (Personal Income Tax vs Corporate Income Tax Comparison) Lĩnh vực: Thuế & Pháp luật

Đặc điểm và phân loại

Bảng so sánh tổng hợp thuế TNCN và thuế TNDN

Tiêu chí Thuế TNCN (Personal Income Tax) Thuế TNDN (Corporate Income Tax)
Đối tượng nộp thuế Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú Tổ chức, doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam và nước ngoài
Căn cứ tính thuế Thu nhập chịu thuế của cá nhân sau giảm trừ Thu nhập chịu thuế (lợi nhuận ròng) của tổ chức
Biểu thuế Lũy tiến 7 bậc (5% – 35%) Cố định theo tỷ lệ phần trăm
Thuế suất phổ thông 5%, 10%, 15%, 20%, 25%, 30%, 35% 20%
Thuế suất ưu đãi 0% (cá nhân không cư trú theo FTA), 5% (cổ tức) 10% (ngành ưu đãi đặc biệt), 15% (lĩnh vực ưu đãi), 17% (doanh nghiệp nhỏ và vừa)
Giảm trừ gia cảnh 11 triệu đồng/tháng bản thân; 4,4 triệu đồng/người phụ thuộc Không có
Kỳ khai thuế Theo tháng hoặc theo quý; quyết toán năm Theo quý; tạm quyết toán cuối năm
Văn bản pháp lý chính Luật TNCN 2007; Thông tư 111/2013/TT-BTC Luật TNDN 2008; Thông tư 78/2014/TT-BTC
Thời hạn nộp tờ khai Ngày 20 tháng sau (kỳ tháng); ngày cuối quý + 30 ngày (quý); ngày 30/3 năm sau (quyết toán) Ngày cuối quý + 30 ngày; ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính
Cơ chế khấu trừ Khấu trừ 10% (chuyển nhượng chứng khoán), 20% (không cư trú ký hợp đồng) Không áp dụng khấu trừ tại nguồn

Phân loại thuế suất thuế TNCN theo từng nhóm thu nhập

  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công (cá nhân cư trú): Biểu lũy tiến 7 bậc từ 5% đến 35%, cụ thể: Bậc 1 (đến 5 triệu): 5%; Bậc 2 (trên 5 – 10 triệu): 10%; Bậc 3 (trên 10 – 18 triệu): 15%; Bậc 4 (trên 18 – 32 triệu): 20%; Bậc 5 (trên 32 – 52 triệu): 25%; Bậc 6 (trên 52 – 80 triệu): 30%; Bậc 7 (trên 80 triệu): 35%.
  • Thu nhập từ đầu tư vốn (cổ tức, lãi tiền gửi): Thuế suất cố định 5%.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán: Thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng hoặc 20% trên lãi (áp dụng một trong hai cách).
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: Thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng.
  • Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền: Thuế suất 5% (cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động ≥ 3 tháng) hoặc 10% (cá nhân không ký hợp đồng ≥ 3 tháng).
  • Thu nhập từ trúng thưởng, quà tặng, thừa kế: Thuế suất 10%.
  • Thu nhập từ hoạt động kinh doanh: Thuế suất từ 0,5% đến 2% doanh thu tùy ngành nghề.

Phân loại thuế suất thuế TNDN theo đối tượng

  • Thuế suất 20%: Áp dụng phổ thông cho mọi doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam.
  • Thuế suất 17%: Áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) có doanh thu năm trước liền kề không quá 50 tỷ đồng.
  • Thuế suất 15%: Áp dụng cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ưu đãi đầu tư (giáo dục, y tế, công nghệ cao…).
  • Thuế suất 10%: Áp dụng cho dự án đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án tại địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn.
  • Thuế suất 32 – 50%: Áp dụng cho doanh nghiệp hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí.
  • Thu nhập khác: Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư chịu thuế suất 20% trên phần chênh lệch giữa giá bán và giá mua.

Điểm giống nhau cốt lõi

  • Đều là thuế trực thu (direct tax), nghĩa là người nộp thuế trực tiếp chịu gánh nặng và không thể chuyển giao cho đối tượng khác.
  • Đều thuộc nhóm thuế thu nhập (income tax), đánh vào khoản thu nhập/lợi nhuận phát sinh trong kỳ tính thuế.
  • Đều do cơ quan thuế quản lý và áp dụng nguyên tắc kê khai nộp thuế.
  • Đều có mối liên hệ mật thiết thông qua cơ chế phân phối cổ tức (thuế TNDN nộp trước → thuế TNCN khấu trừ trên cổ tức sau).

Điểm khác nhau then chốt

  • Thuế TNCN có tính cá nhân hóa cao (phụ thuộc giảm trừ gia cảnh, số người phụ thuộc), còn thuế TNDN mang tính tổ chức, không phụ thuộc cá nhân.
  • Thuế TNCN sử dụng biểu lũy tiến phản ánh năng lực đóng góp, thuế TNDN dùng thuế suất cố định phản ánh năng lực sinh lời.
  • Thuế TNCN có cơ chế giảm trừ gia cảnh, thuế TNDN không có cơ chế tương đương.

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Tính thuế TNCN cho nhân viên ngân hàng

Chị Nguyễn Thị C là chuyên viên tín dụng tại Ngân hàng A, ký hợp đồng lao động dài hạn, có mức lương gross 30 triệu đồng/tháng. Trong tháng, chị đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp với tổng 10,5% thu nhập = 3,15 triệu đồng. Ngoài ra, chị đăng ký 1 người phụ thuộc (con nhỏ) được giảm trừ 4,4 triệu đồng. Thu nhập chịu thuế của chị được tính như sau:

  • Tổng thu nhập: 30.000.000 đồng
  • Trừ bảo hiểm bắt buộc: 3.150.000 đồng
  • Trừ giảm trừ gia cảnh bản thân: 11.000.000 đồng
  • Trừ giảm trừ người phụ thuộc: 4.400.000 đồng
  • Thu nhập chịu thuế: 11.450.000 đồng

Áp dụng biểu lũy tiến 7 bậc:

  • Bậc 1 (đến 5 triệu × 5%): 250.000 đồng
  • Bậc 2 (5 – 10 triệu × 10%): 500.000 đồng
  • Bậc 3 (trên 10 triệu × 15% phần vượt 1,45 triệu): 217.500 đồng
  • Tổng thuế TNCN phải nộp: 967.500 đồng/tháng

Ngân hàng A với tư cách người sử dụng lao động có trách nhiệm khấu trừ 967.500 đồng từ lương của chị C và nộp vào ngân sách nhà nước trước ngày 20 của tháng tiếp theo.

Ví dụ 2: Tính thuế TNDN của ngân hàng thương mại

Ngân hàng B trong năm tài chính 2024 có tổng doanh thu từ hoạt động tín dụng, dịch vụ và đầu tư là 5.200 tỷ đồng. Tổng chi phí hợp lý (gồm chi phí hoạt động, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng theo Thông tư 02/2023/TT-NHNN, lãi tiền gửi khách hàng, chi phí nhân sự) là 4.600 tỷ đồng. Lợi nhuận kế toán trước thuế là 600 tỷ đồng. Điều chỉnh tăng 20 tỷ đồng (các khoản chi không hợp lý như phạt vi phạm hành chính) và điều chỉnh giảm 10 tỷ đồng (thu nhập từ cổ tức đã nộp thuế TNCN 5%):

  • Thu nhập chịu thuế TNDN: 600 + 20 – 10 = 610 tỷ đồng
  • Thuế TNDN phải nộp: 610 × 20% = 122 tỷ đồng

Ngân hàng B phải tạm nộp thuế TNDN theo quý, mỗi quý khoảng 30,5 tỷ đồng và quyết toán cuối năm chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Ví dụ 3: Liên kết giữa thuế TNDN và thuế TNCN qua cổ tức

Ngân hàng A sau khi nộp thuế TNDN 122 tỷ đồng (theo Ví dụ 2) có lợi nhuận sau thuế là 478 tỷ đồng. Ngân hàng quyết định chia cổ tức bằng tiền mặt với tỷ lệ 12%, tổng số tiền chi trả là 240 tỷ đồng. Trong đó, cổ đông cá nhân nắm giữ 30% vốn cổ phần, tương đương nhận 72 tỷ đồng cổ tức.

  • Ngân hàng A khấu trừ thuế TNCN 5% ngay tại nguồn: 72 × 5% = 3,6 tỷ đồng
  • Số tiền cổ đông cá nhân thực nhận: 72 – 3,6 = 68,4 tỷ đồng
  • Phần cổ tức chi trả cho cổ đông tổ chức (170 tỷ đồng) chịu thuế theo quy định về thuế TNDN của tổ chức nhận cổ tức (thường được miễn nếu đáp ứng điều kiện).

Chuỗi liên kết này cho thấy một khoản lợi nhuận 610 tỷ đồng của ngân hàng chịu đến hai lần thuế: thuế TNDN 122 tỷ trước, sau đó phần phân phối cho cá nhân tiếp tục chịu thuế TNCN 3,6 tỷ trên cổ tức, tạo nên bức tranh thuế toàn diện mà kế toán ngân hàng phải nắm rõ.

Ví dụ 4: So sánh tổng gánh nặng thuế

Giả sử anh D là giám đốc chi nhánh Ngân hàng A, có thu nhập từ tiền lương 80 triệu đồng/tháng (chưa tính thưởng Tết). Anh đóng bảo hiểm 8 triệu đồng và có 2 người phụ thuộc (vợ và con).

  • Thu nhập chịu thuế: 80 – 8 – 11 – (4,4 × 2) = 52,2 triệu đồng
  • Thuế TNCN phải nộp: 250.000 + 500.000 + 1.200.000 + 2.800.000 + 5.000.000 + 600.000 = 10,35 triệu đồng/tháng

Trong khi đó, Ngân hàng A có lợi nhuận ròng từ hoạt động tại chi nhánh do anh D quản lý là 100 tỷ đồng/năm. Thuế TNDN ngân hàng phải nộp cho phần lợi nhuận này là 20 tỷ đồng (nếu tính riêng). Như vậy, thu nhập cá nhân của anh D chịu mức thuế TNCN lũy tiến đến 35%, trong khi ngân hàng (nơi anh D làm việc) chỉ chịu thuế TNDN cố định 20%. Đây là điểm khác biệt quan trọng mà người ôn thi ngân hàng cần nhớ khi phân tích cấu trúc thuế.

So sánh thuế TNCN và thuế TNDN trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh PIT vs CIT Comparison (Personal Income Tax vs Corporate Income Tax Comparison) /ˌpiː aɪ ˈtiː vɜːs ˌsiː aɪ ˈtiː kəmˈpærɪsən/
Tiếng Nhật 所得税と法人税の比較 (Shotokuzei to Houjinzei no Hikaku) しょとくぜい と ほうじんぜい の ひかく
Tiếng Hàn 소득세와 법인세 비교 (Sodeuksewa Beobinse Bigyo) 소덕세와 법인세 비교
Tiếng Trung 个人所得税与企业所得税的比较 (Gèrén Suǒdéshuì yǔ Qǐyè Suǒdéshuì de Bǐjiào) gè rén suǒ dé shuì yǔ qǐ yè suǒ dé shuì de bǐ jiào
Tiếng Tây Ban Nha Comparación entre IRPF e Impuesto sobre Sociedades /komparaˈθjon ˈentɾe ˈi.eɾ.peˈe.fe i imˈpwesto ˈsoβɾe soθjeˈðaðes/

Câu hỏi thường gặp

Thuế TNCN khác gì thuế TNDN về bản chất?

Về bản chất, thuế TNCN đánh vào thu nhập cá nhân sau khi đã trừ các khoản giảm trừ gia cảnh (11 triệu bản thân và 4,4 triệu/người phụ thuộc), áp dụng biểu lũy tiến 7 bậc từ 5% đến 35% nhằm phản ánh năng lực đóng góp của từng cá nhân theo mức thu nhập. Ngược lại, thuế TNDN đánh vào lợi nhuận ròng của tổ chức (doanh thu trừ chi phí hợp lý), áp dụng thuế suất cố định chủ yếu 20% nhằm phản ánh năng lực sinh lời của doanh nghiệp. Nói cách khác, thuế TNCN có tính cá nhân hóa, còn thuế TNDN mang tính tổ chức.

Khi nào cần biết về sự khác biệt giữa thuế TNCN và thuế TNDN?

Người làm trong ngân hàng cần nắm rõ sự khác biệt này trong nhiều tình huống thực tế: khi tính lương và khấu trừ thuế cho nhân viên (thuế TNCN); khi lập báo cáo tài chính quý/năm của ngân hàng (thuế TNDN); khi xử lý chi trả cổ tức cho cổ đông (liên quan cả hai sắc thuế); khi tư vấn khách hàng doanh nghiệp về kế hoạch thành lập công ty con hay chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; và đặc biệt khi tham gia các kỳ thi tuyển dụng ngân hàng ở vị trí kế toán, kiểm toán nội bộ, quan hệ khách hàng doanh nghiệp. Đây cũng là nội dung thường xuất hiện trong các môn Luật ngân hàng, Kế toán ngân hàng, Nghiệp vụ cơ bảnTài chính doanh nghiệp.

Thuế TNCN và thuế TNDN ảnh hưởng thế nào đến khách hàng ngân hàng?

Đối với khách hàng cá nhân, thuế TNCN ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập ròng thực nhận từ lương, lãi tiền gửi, cổ tức chứng khoán, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản. Khách hàng có thu nhập càng cao chịu mức thuế suất lũy tiến càng lớn, do đó các sản phẩm tiết kiệm hưu trí, bảo hiểm nhân thọ có thể giúp tối ưu nghĩa vụ thuế. Đối với khách hàng doanh nghiệp, thuế TNDN ảnh hưởng đến lợi nhuận sau thuế, dòng tiền và khả năng tái đầu tư. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực được ưu đãi có thể được áp dụng thuế suất 10% hoặc 15%, qua đó tối ưu chi phí thuế. Ngoài ra, khi doanh nghiệp vay vốn ngân hàng, dòng tiền sau thuế TNDN là yếu tố quan trọng để ngân hàng đánh giá khả năng trả nợ.

Tổng kết

Việc so sánh thuế TNCN và thuế TNDN không chỉ là yêu cầu thiết yếu trong các kỳ thi tuyển dụng ngân hàng mà còn là kiến thức nền tảng cho mọi hoạt động kế toán, kiểm toán và tư vấn tài chính tại các tổ chức tín dụng. Hai sắc thuế này tạo thành hệ thống thuế thu nhập trực thu có tính bổ trợ cao, trong đó thuế TNCN phản ánh năng lực đóng góp cá nhân qua biểu lũy tiến, còn thuế TNDN phản ánh năng lực sinh lời tổ chức qua thuế suất cố định. Điểm mấu chốt cần ghi nhớ là biểu lũy tiến 7 bậc và cơ chế giảm trừ gia cảnh (11 triệu bản thân, 4,4 triệu/người phụ thuộc) của thuế TNCN, thuế suất phổ thông 20% cố định của thuế TNDN, cùng chuỗi liên kết qua cơ chế phân phối cổ tức. Nắm vững những điểm này sẽ giúp ứng viên ngân hàng tự tin xử lý các tình huống thực tế và đạt kết quả cao trong kỳ thi.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

B

Biểu thuế lũy tiến

Thuế & Tài chính công

Bảng thuế suất tăng dần theo từng bậc thu nhập, áp dụng trong tính thuế thu nhập cá nhân.

B

Bảo hiểm bắt buộc

Bảo hiểm & Chứng khoán

Loại hình bảo hiểm do pháp luật quy định đối tượng tham gia, ví dụ: bảo hiểm TNDS xe máy, bảo hiểm c...

C

Cổ tức bằng cổ phiếu

Bảo hiểm & Chứng khoán

Hình thức chi trả cổ tức bằng cách phát hành thêm cổ phiếu cho cổ đông thay vì tiền mặt, giúp doanh ...

G

Giảm trừ gia cảnh

Thuế & Tài chính công

Mức thu nhập được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN cho bản thân người nộp thuế và người phụ thuộc, h...

T

Thu nhập chịu thuế

Thuế & Tài chính công

Khoản thu nhập thỏa mãn các điều kiện theo luật định và là cơ sở để tính thuế TNCN hoặc thuế TNDN ph...

T

Thuế suất phổ thông

Thuế & Tài chính công

Là mức thuế suất áp dụng chung cho mọi đối tượng nộp thuế khi không thuộc diện được hưởng ưu đãi.

T

Thuế thu nhập cá nhân

Kế toán ngân hàng

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận hàng năm của cá nhân từ các ...

T

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Kế toán ngân hàng

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong ...