Tờ khai 02/KK-TNCN là gì?

Form 02/KK-TNCN Thuế & Pháp luật ~10 phút đọc

Tờ khai 02/KK-TNCN là gì?

Tờ khai 02/KK-TNCN (Form 02/KK-TNCN) là mẫu tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Personal Income Tax - PIT) do Tổng cục Thuế (General Department of Taxation) ban hành, áp dụng cho cá nhân tự thực hiện kê khai và quyết toán thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau trong cùng một năm tính thuế. Đây là công cụ hành chính thuế trọng yếu, giúp cơ quan thuế quản lý tập trung nguồn thu từ thuế TNCN, đồng thời tạo điều kiện để người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế một cách minh bạch, chính xác.

Về bản chất pháp lý, tờ khai 02/KK-TNCN được ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/08/2015, sau đó được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 111/2013/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn liên quan. Cơ sở pháp lý cao nhất điều chỉnh mẫu tờ khai này là Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (sửa đổi, bổ sung năm 2012, 2014) và Luật Quản lý thuế năm 2019. Bên cạnh đó, Nghị định 126/2020/NĐ-CP cũng quy định chi tiết thủ tục kê khai, nộp thuế đối với thuế TNCN, bao gồm cả thời hạn, hình thức nộp tờ khai và chế tài xử phạt khi vi phạm.

Đối tượng bắt buộc sử dụng mẫu 02/KK-TNCN bao gồm: (i) cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên; (ii) cá nhân cư trú có thu nhập từ một nguồn nhưng không qua tổ chức trả thu nhập (ví dụ: hợp đồng khoán việc, dịch vụ tư vấn cá nhân); (iii) cá nhân chưa được cấp mã số thuế (Tax Identification Number - TIN) thì phải đăng ký mã số thuế trước khi nộp tờ khai. Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế theo mẫu này là ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (tức ngày 31/03 hằng năm).

Thuật ngữ tiếng Anh: Form 02/KK-TNCN (Personal Income Tax Finalization Declaration Form) Lĩnh vực: Thuế & Pháp luật (Taxation & Law)

Đặc điểm và phân loại

Đặc điểm nhận biết của Tờ khai 02/KK-TNCN

Tiêu chí Nội dung chi tiết
Mã hiệu 02/KK-TNCN (KK viết tắt của "Kê khai", TNCN viết tắt của "Thuế Thu nhập cá nhân")
Cơ quan ban hành Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính
Văn bản pháp lý Thông tư 92/2015/TT-BTC; Thông tư 111/2013/TT-BTC
Đối tượng áp dụng Cá nhân cư trú có thu nhập từ ≥ 2 nguồn hoặc 1 nguồn không qua tổ chức trả thu nhập
Thời hạn nộp Ngày 31/03 năm sau liền kề năm tính thuế
Hình thức nộp Trực tiếp tại cơ quan thuế, qua đường bưu điện, hoặc qua Cổng thuế điện tử (eTax)
Kỳ tính thuế Theo năm dương lịch (01/01 - 31/12)
Đơn vị tiền tệ Đồng Việt Nam (VNĐ)

Phân loại các trường hợp phải sử dụng mẫu

  • Trường hợp 1: Cá nhân làm việc đồng thời tại nhiều tổ chức (ví dụ: nhân viên ngân hàng kiêm nhiệm giảng viên đại học).
  • Trường hợp 2: Cá nhân có thu nhập từ hợp đồng khoán việc, dịch vụ tư vấn, cộng tác viên không ký hợp đồng lao động dài hạn.
  • Trường hợp 3: Cá nhân có thu nhập từ cho thuê tài sản (nhà, xe, máy móc) vượt ngưỡng khai thuế theo quy định.
  • Trường hợp 4: Cá nhân có thu nhập vãng lai tại nước ngoài chưa được khấu trừ thuế tại Việt Nam.

Phân biệt với các mẫu tờ khai TNCN khác

Mã tờ khai Đối tượng sử dụng Mục đích
02/KK-TNCN Cá nhân tự kê khai Quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công
05/KK-TNCN Tổ chức trả thu nhập Khai thuế, khấu trừ thuế TNCN hộ cá nhân
08/KK-TNCN Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chứng khoán, bất động sản Quyết toán thuế TNCN từ hoạt động đầu tư
01/KHBS Người nộp thuế Khai bổ sung, điều chỉnh tờ khai đã nộp

Các thông tin bắt buộc trên tờ khai

  1. Thông tin nhận dạng cá nhân: họ tên, mã số thuế (TIN), số CMND/CCCD, địa chỉ cư trú.
  2. Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công tại từng nguồn.
  3. Số thuế đã tạm khấu trừ tại các nguồn (do tổ chức trả thu nhập thực hiện).
  4. Khoản giảm trừ gia cảnh (Personal Relief): 11 triệu đồng/tháng bản thân và 4,4 triệu đồng/tháng mỗi người phụ thuộc.
  5. Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học được trừ khi tính thuế.
  6. Số thuế phải nộp thêm hoặc số thuế nộp thừa đề nghị hoàn.
  7. Cam kết của người nộp thuế về tính chính xác của thông tin kê khai.

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Nhân viên tín dụng có thu nhập từ nhiều nguồn

Anh Nguyễn Văn Hùng là chuyên viên tín dụng tại Ngân hàng A chi nhánh Hà Nội, đồng thời là giảng viên thỉnh giảng tại Trường Đại học B. Trong năm 2024, tổng thu nhập của anh Hùng như sau:

  • Lương tại Ngân hàng A: 25 triệu đồng/tháng × 12 tháng = 300 triệu đồng/năm. Ngân hàng A đã tạm khấu trừ 10% thuế TNCN trên phần thu nhập vượt 11 triệu đồng/tháng, tương đương (25 - 11) × 10% × 12 = 16,8 triệu đồng.
  • Thù lao giảng dạy tại Trường Đại học B: 8 triệu đồng/tháng × 10 tháng = 80 triệu đồng/năm. Trường đại học B khấu trừ 10% trên toàn bộ thu nhập (vì thù lao giảng viên thỉnh giảng không qua hợp đồng lao động dài hạn), tương đương 80 × 10% = 8 triệu đồng.

Tổng thu nhập cả năm: 380 triệu đồng. Thu nhập chịu thuế sau giảm trừ gia cảnh bản thân: 380 - 11 × 12 = 380 - 132 = 248 triệu đồng. Áp dụng biểu thuế suất lũy tiến từng phần (progressive tax rates), thuế TNCN phải nộp = 248 × 20% - 16,5 (phần nộp thừa) = 33,1 triệu đồng. Số thuế đã tạm nộp = 16,8 + 8 = 24,8 triệu đồng. Như vậy, anh Hùng phải nộp thêm 33,1 - 24,8 = 8,3 triệu đồng khi quyết toán thuế theo mẫu 02/KK-TNCN vào tháng 03/2025.

Ví dụ 2: Chuyên viên tư vấn tài chính độc lập

Chị Trần Thị Mai là nhân viên Ngân hàng B, đồng thời hoạt động tư vấn tài chính độc lập qua các hợp đồng khoán việc. Năm tính thuế 2024:

  • Lương tại Ngân hàng B: 18 triệu đồng/tháng × 12 tháng = 216 triệu đồng. Ngân hàng B đã khấu trừ thuế: (18 - 11) × 10% × 12 = 8,4 triệu đồng.
  • Thu nhập từ hợp đồng tư vấn: 120 triệu đồng/năm (một khách hàng cá nhân trả, không qua tổ chức khấu trừ thuế).

Vì chị Mai có thu nhập từ một nguồn không qua tổ chức trả thu nhập (hợp đồng tư vấn), chị thuộc đối tượng phải sử dụng mẫu 02/KK-TNCN. Tổng thu nhập: 336 triệu đồng. Thu nhập chịu thuế sau giảm trừ: 336 - 132 = 204 triệu đồng. Thuế phải nộp: 204 × 20% - 16,5 = 24,3 triệu đồng. Số thuế đã tạm nộp: 8,4 triệu đồng. Chị Mai phải nộp thêm: 24,3 - 8,4 = 15,9 triệu đồng khi nộp tờ khai 02/KK-TNCN.

Ví dụ 3: Trường hợp được hoàn thuế

Anh Lê Quang Đức là trưởng phòng Ngân hàng C chi nhánh TP.HCM, có vợ là giáo viên và hai con đang học cấp 3. Trong năm 2024:

  • Tổng thu nhập tại Ngân hàng C: 480 triệu đồng. Ngân hàng C đã khấu trừ thuế lũy tiến theo bảng thuế suất: 40,5 triệu đồng.
  • Anh Đức đăng ký 2 người phụ thuộc (vợ và con), được giảm trừ: 4,4 × 12 × 2 = 105,6 triệu đồng.

Thu nhập chịu thuế: 480 - 132 (bản thân) - 105,6 (người phụ thuộc) = 242,4 triệu đồng. Thuế phải nộp: 242,4 × 20% - 16,5 = 31,98 triệu đồng. Số thuế đã nộp: 40,5 triệu đồng. Anh Đức được hoàn: 40,5 - 31,98 = 8,52 triệu đồng khi nộp tờ khai 02/KK-TNCN kèm theo hồ sơ đăng ký người phụ thuộc đã được cơ quan thuế xác nhận.

Tờ khai 02/KK-TNCN trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Form 02/KK-TNCN (Personal Income Tax Finalization Declaration) /fɔːm ˈziːroʊ tuː keɪ-keɪ tiː-en-siː-en/
Tiếng Nhật 02/KK-TNCN申告書 (ゼロニ・ケーケー・ティーエヌシーエンしんこくしょ) /zero-ni kei-kei tii-en-shi-ii-en shinkokusho/
Tiếng Hàn 02/KK-TNCN 소득세 신고서 (영이/KK-TNCN 소득세 신고서) /i-gong-i /keikei-ti-en-shi-ii-en /sodeuk-se singoseo/
Tiếng Trung 02/KK-TNCN个人所得税申报表 (零贰/KK-TNCN 个人所得税申报表) /líng-èr /keikei-ti-en-shi-ii-en /gèrén suǒdéshuì shēnbào biǎo/
Tiếng Tây Ban Nha Formulario 02/KK-TNCN (Declaración del Impuesto sobre la Renta de las Personas Físicas) /formuˈlaɾjo ˈðoθeˈɾo ˈdoʊ ˈkeʝe ˈka ˈti ˈene ˈθe ˈse ˈene/

Câu hỏi thường gặp

Tờ khai 02/KK-TNCN khác gì Tờ khai 05/KK-TNCN?

Tờ khai 02/KK-TNCN do cá nhân tự kê khai khi có thu nhập từ nhiều nguồn hoặc từ một nguồn không qua tổ chức trả thu nhập, dùng để quyết toán thuế cuối năm. Trong khi đó, Tờ khai 05/KK-TNCN do tổ chức trả thu nhập (như ngân hàng, doanh nghiệp) nộp cho cơ quan thuế hằng tháng hoặc hằng quý, nhằm khai báo và nộp thuế đã khấu trừ hộ cá nhân. Nói cách khác, mẫu 05 là tờ khai của người trả lương, còn mẫu 02 là tờ khai của người nhận lương khi cần quyết toán tổng hợp cuối năm.

Khi nào cần biết về Tờ khai 02/KK-TNCN?

Bạn cần nắm vững kiến thức về mẫu 02/KK-TNCN trong ba trường hợp chính: (i) khi tham gia kỳ thi tuyển dụng vào ngân hàng, đặc biệt ở vòng thi kiến thức nghiệp vụ về thuế, pháp luật và tuân thủ (compliance); (ii) khi đang làm việc tại ngân hàng và có phát sinh thu nhập ngoài lương (giảng dạy, tư vấn độc lập, cho thuê tài sản); (iii) khi thực hiện công tác kế toán thuế, quản trị rủi ro tuân thủ (compliance risk management) hoặc tư vấn khách hàng về nghĩa vụ thuế TNCN. Đây là nội dung thường xuất hiện trong các kỳ thi chứng chỉ nghề nghiệp như CFA, CPA hoặc chương trình đào tạo nội bộ của ngân hàng.

Tờ khai 02/KK-TNCN ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?

Đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng, tờ khai 02/KK-TNCN ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi tài chính cuối năm: nếu cá nhân tự kê khai đầy đủ, chính xác, họ có thể được hoàn thuế khi số thuế tạm nộp vượt quá số thuế thực tế phải nộp; ngược lại, nếu không kê khai hoặc kê khai sai, cá nhân có thể bị phạt từ 1 đến 3 lần số thuế trốn, đồng thời bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày. Với khách hàng doanh nghiệp, việc hiểu rõ mẫu tờ khai này giúp doanh nghiệp tư vấn cho nhân viên về quyết toán thuế, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ nhân sự và tuân thủ pháp luật thuế.

Tổng kết

Tờ khai 02/KK-TNCN là công cụ hành chính thuế quan trọng, đóng vai trò then chốt trong việc tổng hợp thu nhập và quyết toán thuế TNCN cho cá nhân có nguồn thu nhập phức tạp. Đối với người làm việc trong ngành ngân hàng, việc nắm vững mẫu tờ khai này không chỉ giúp hoàn thành nghĩa vụ thuế cá nhân mà còn là hành trang nghề nghiệp cần thiết để tư vấn khách hàng, xử lý nghiệp vụ kế toán thuế và đạt kết quả cao trong các kỳ thi tuyển dụng. Bên cạnh đó, thí sinh nên kết hợp học về biểu thuế lũy tiến từng phần, các khoản giảm trừ gia cảnh và quy trình nộp tờ khai qua Cổng thuế điện tử (eTax) để có kiến thức toàn diện, ứng dụng hiệu quả trong thực tiễn công việc tại ngân hàng.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

C

Chuyên viên tín dụng

Vị trí & Chức danh ngân hàng

Chuyên viên tín dụng là người được ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng giao nhiệm vụ tiếp nhận, thẩm địn...

C

Cơ quan thuế

Thuế & Tài chính công

Tổng cục Thuế và các cục thuế địa phương trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng quản lý nhà nư...

G

Giảm trừ gia cảnh

Thuế & Tài chính công

Mức thu nhập được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN cho bản thân người nộp thuế và người phụ thuộc, h...

L

Luật Quản lý thuế

Thuế & Tài chính công

Văn bản pháp lý cao nhất điều chỉnh toàn bộ hoạt động quản lý thuế tại Việt Nam, có hiệu lực từ 01/0...

N

Người phụ thuộc

Thuế & Tài chính công

Cá nhân mà người nộp thuế TNCN có nghĩa vụ nuôi dưỡng như con cái, cha mẹ, vợ/chồng... được quy định...

T

Thu nhập chịu thuế

Thuế & Tài chính công

Khoản thu nhập thỏa mãn các điều kiện theo luật định và là cơ sở để tính thuế TNCN hoặc thuế TNDN ph...

T

Thuế thu nhập cá nhân

Kế toán ngân hàng

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận hàng năm của cá nhân từ các ...

T

Tổng cục Thuế

Thuế & Tài chính công

Cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về thuế, chi phát hành thông báo, k...