Tờ khai 05/KK-TNCN là gì?

Form 05/KK-TNCN Thuế & Pháp luật ~11 phút đọc

Tờ khai 05/KK-TNCN là gì?

Tờ khai 05/KK-TNCN (Form 05/KK-TNCN) là mẫu tờ khai thuế thu nhập cá nhân do tổ chức, cá nhân trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ thuế nộp cho cơ quan thuế. Mẫu tờ khai này được áp dụng đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công (salary and wages) phát sinh trong kỳ tính thuế theo quý hoặc theo tháng (trong một số trường hợp đặc biệt). Đây là một trong những biểu mẫu khai thuế quan trọng nhất trong hệ thống thuế thu nhập cá nhân (Personal Income Tax - PIT) tại Việt Nam, được sử dụng phổ biến tại các doanh nghiệp, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng và các đơn vị có sử dụng lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc từ nguồn thu của doanh nghiệp.

Về bản chất pháp lý, Tờ khai 05/KK-TNCN là công cụ để tổ chức trả thu nhập báo cáo với cơ quan thuế về toàn bộ số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ trên thu nhập của người lao động trong kỳ. Cơ sở pháp lý hiện hành là Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính, ban hành các biểu mẫu khai thuế, thủ tục đăng ký thuế và hồ sơ khai thuế theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Trước đó, mẫu này được ban hành theo Thông tư 92/2015/TT-BTC nhưng đã chính thức được thay thế từ ngày 01/01/2022. Bất kỳ tổ chức nào trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho cá nhân cư trú (resident individuals) và cá nhân không cư trú (non-resident individuals) đều có nghĩa vụ lập và nộp tờ khai này theo định kỳ.

Thuật ngữ tiếng Anh: Form 05/KK-TNCN (Personal Income Tax Withholding Declaration Form) Lĩnh vực: Thuế & Pháp luật

Đặc điểm và phân loại

Đặc điểm chính của Tờ khai 05/KK-TNCN

  • Chủ thể nộp tờ khai: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ thuế (tax withholding agent) đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm: doanh nghiệp, ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm, cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.
  • Kỳ khai thuế (tax period): Theo quý (quý I, II, III, IV). Trường hợp tổ chức mới thành lập, tổ chức có thay đổi về quy mô, hoặc theo quyết định của cơ quan thuế thì kỳ khai thuế có thể là tháng hoặc quý theo tháng.
  • Hạn nộp tờ khai: Chậm nhất là ngày 20 của tháng đầu quý sau (ví dụ: quý I nộp chậm nhất ngày 20/4).
  • Hạn nộp tiền thuế: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau.
  • Hình thức nộp: Nộp qua Cổng thuế điện tử (e-Tax portal) của Tổng cục Thuế hoặc qua ứng dụng thuế điện tử (eTax Mobile) đã được tích hợp chữ ký số (digital signature).
  • Thành phần hồ sơ: Bao gồm 2 phần - tờ khai chính 05/KK-TNCN và bảng kê chi tiết 05/KK-TNCN Phụ lục (Appendix) liệt kê từng cá nhân thuộc diện khấu trừ.

Phân loại các tờ khai thuế TNCN thường gặp

Mẫu tờ khai Đối tượng sử dụng Loại thu nhập Kỳ khai
05/KK-TNCN Tổ chức trả thu nhập (doanh nghiệp, ngân hàng) Tiền lương, tiền công Theo quý
02/KK-TNCN Cá nhân tự khai thuế Nhiều nguồn thu nhập Theo năm (quyết toán)
08/KK-TNCN Cá nhân có thu nhập vãng lai Chuyển nhượng chứng khoán, BĐS, nhận thừa kế Theo năm
01/KK-TNCN Cá nhân tự khai thuế lần đầu Đăng ký người phụ thuộc Một lần
07/KK-TNCN Cá nhân có thu nhập từ đầu tư vốn Cổ tức, lãi vốn, lãi tiền gửi Theo năm

Nội dung bắt buộc kê khai trên tờ khai

  1. Thông tin tổ chức trả thu nhập: Mã số thuế (Tax Code), tên đơn vị, địa chỉ, số điện thoại, người liên hệ.
  2. Thông tin tổng hợp: Tổng số người lao động phát sinh thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, tổng thuế đã khấu trừ, tổng số người phụ thuộc đã đăng ký giảm trừ gia cảnh (dependent deductions).
  3. Phụ lục 05/KK-TNCN: Bảng kê chi tiết từng cá nhân với các cột: Họ tên, mã số thuế cá nhân, CCCD/CMND, thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế, số người phụ thuộc, giảm trừ gia cảnh bản thân (11 triệu đồng/tháng theo quy định hiện hành), giảm trừ người phụ thuộc (4,4 triệu đồng/người/tháng), thuế suất áp dụng (tax rate), số thuế đã khấu trừ.
  4. Cam kết và chữ ký: Người nộp tờ khai ký tên, đóng dấu (nếu có), ghi rõ ngày tháng năm.

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Ngân hàng A khấu trừ thuế TNCN cho 15.000 cán bộ nhân viên

Ngân hàng A là một ngân hàng thương mại cổ phần lớn tại Việt Nam với khoảng 15.000 cán bộ nhân viên trên toàn quốc. Trong quý III/2024, tổng quỹ lương và phụ cấp mà ngân hàng chi trả cho người lao động là 1.250 tỷ đồng (bao gồm lương cơ bản, phụ cấp chức danh, phụ cấp thâm niên, phụ cấp ăn trưa, phụ cấp xăng xe, thưởng KPI quý). Trong đó:

  • Tổng thu nhập chịu thuế: 1.180 tỷ đồng
  • Tổng thu nhập miễn thuế (phụ cấp ăn trưa theo quy định, công tác phí): 70 tỷ đồng
  • Tổng số người phụ thuộc đã đăng ký giảm trừ: 8.500 người
  • Tổng giảm trừ gia cảnh (bản thân + phụ thuộc) trong quý: (11 triệu × 3 tháng × 15.000 người) + (4,4 triệu × 3 tháng × 8.500 người) = 495 tỷ + 112,2 tỷ = 607,2 tỷ đồng
  • Thu nhập tính thuế (taxable income): 1.180 - 607,2 = 572,8 tỷ đồng
  • Tổng thuế TNCN đã khấu trừ trong quý (áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần 5%-35%): khoảng 109,3 tỷ đồng

Phòng Nhân sự phối hợp Phòng Kế toán lập bảng lương chi tiết cho từng cá nhân, sau đó nhập dữ liệu vào phần mềm khai thuế (HTKK) và nộp tờ khai 05/KK-TNCN kèm phụ lục qua Cổng thuế điện tử trước ngày 20/10/2024. Ngân hàng phải nộp khoản thuế 109,3 tỷ đồng này vào ngân sách nhà nước chậm nhất ngày 31/10/2024.

Ví dụ 2: Chi nhánh Ngân hàng B ủy quyền khai thuế hộ

Ngân hàng B có trụ sở chính tại Hà Nội với 25 chi nhánh và 180 phòng giao dịch trên cả nước. Thay vì mỗi chi nhánh tự lập tờ khai 05/KK-TNCN riêng lẻ (gây khó khăn trong quản lý và tốn kém nhân lực kế toán), ngân hàng thực hiện ủy quyền (power of attorney) cho một chi nhánh đầu mối tại TP. HCM để tổng hợp dữ liệu lương của toàn bộ hệ thống và nộp tờ khai hợp nhất. Cụ thể:

  • Tổng số lao động toàn hệ thống: 5.800 người
  • Tổng quỹ lương quý II/2024: 380 tỷ đồng
  • Số tờ khai phụ lục: 5.800 dòng (tương ứng 5.800 cá nhân)
  • Thời gian tổng hợp dữ liệu: từ ngày 1 đến ngày 15 của tháng đầu quý sau
  • Thời gian nộp tờ khai: ngày 18/7/2024 (trước hạn 2 ngày)

Cách làm này giúp Ngân hàng B tiết kiệm chi phí quản lý khoảng 3,2 tỷ đồng/năm cho nhân sự kế toán thuế và đảm bảo tính đồng bộ trong báo cáo.

Ví dụ 3: Khách hàng cá nhân nhận lương từ Ngân hàng A

Khách hàng C là chuyên viên tín dụng tại Ngân hàng A, ký hợp đồng lao động dài hạn với mức lương gross 28 triệu đồng/tháng, có 1 người phụ thuộc là con nhỏ. Thu nhập chịu thuế hàng tháng của anh C là 28 triệu. Sau khi trừ giảm trừ gia cảnh bản thân 11 triệu và giảm trừ người phụ thuộc 4,4 triệu, thu nhập tính thuế là 12,6 triệu đồng. Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần:

  • Bậc 1 (đến 5 triệu): 5% × 5 = 0,25 triệu
  • Bậc 2 (trên 5 đến 10 triệu): 10% × 5 = 0,5 triệu
  • Bậc 3 (trên 10 đến 12,6 triệu): 15% × 2,6 = 0,39 triệu
  • Tổng thuế TNCN khấu trừ hàng tháng: 1,14 triệu đồng

Mỗi quý, Ngân hàng A khấu trừ 1,14 triệu × 3 = 3,42 triệu đồng từ lương của anh C và tổng hợp vào tờ khai 05/KK-TNCN để nộp cho cơ quan thuế. Cuối năm, anh C có thể tự quyết toán thuế (annual tax finalization) qua mẫu 02/QTT-TNCN để hoàn thuế nếu có phát sinh nộp thừa.

Tờ khai 05/KK-TNCN trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Personal Income Tax Withholding Declaration Form 05/KK-TNCN /ˈpɜːrsənəl ˈɪnkʌm tæks wɪðˈhoʊldɪŋ ˌdɛkləˈreɪʃn fɔːrm zɪəroʊ faɪv keɪ keɪ tiː ɛn siː ɛn/
Tiếng Nhật 05/KK-TNCN申告書(給与・賃金に対する個人所得税の源泉徴収申告書) /go zero go KK TNCN shinkokusho (kyūyo chingin ni taisuru kojin shotokuzei no gensenchōshū shinkokusho)/
Tiếng Hàn 05/KK-TNCN 소득세 원천징수 신고서 (급여·임금에 대한 개인소득세) /05/KK-TNCN sokjeomse woncheonjingsu singoseo (geupyeo·imgeum-e daehan ga-in-sokjeomse)/
Tiếng Trung 05/KK-TNCN个人所得税扣缴申报表(工资薪金所得) /líng wǔ KK TNCN gèrén suǒdéshuì kòujiǎo shēnbàobiǎo (gōngzī xīnjīn suǒdé)/
Tiếng Tây Ban Nha Formulario 05/KK-TNCN de Declaración de Retención del Impuesto sobre la Renta Personal (salarios y sueldos) /foɾmuˈlaɾjo ˈseŋko ˈka ˈka ˈti ˈene ˈse ˈene de deklaɾaˈθjon de retenˈθjon del imˈpwesto ˈsoβɾe la ˈrenta peɾˈsonal (saˈlaɾjos i ˈsweʎdos)/

Câu hỏi thường gặp

Tờ khai 05/KK-TNCN khác gì với mẫu 02/KK-TNCN?

Tờ khai 05/KK-TNCN do tổ chức trả thu nhập (doanh nghiệp, ngân hàng) lập để khai báo tổng hợp thuế TNCN đã khấu trừ cho toàn bộ người lao động trong kỳ theo quý. Trong khi đó, mẫu 02/KK-TNCN do cá nhân người nộp thuế tự lập để quyết toán thuế cuối năm (annual finalization) khi có nhiều nguồn thu nhập hoặc muốn hoàn thuế. Một điểm khác biệt quan trọng là mẫu 05 được nộp định kỳ theo quý, còn mẫu 02 chỉ nộp một lần vào cuối năm (chậm nhất ngày 30/4 năm sau) hoặc khi cá nhân nghỉ việc.

Khi nào cần biết về Tờ khai 05/KK-TNCN?

Người làm trong lĩnh vực kế toán, nhân sự, kiểm toán nội bộ tại ngân hàng và doanh nghiệp cần nắm rõ quy trình lập và nộp tờ khai 05/KK-TNCN vì đây là nghĩa vụ thuế bắt buộc hàng quý. Đối với ứng viên thi tuyển ngân hàng, kiến thức về tờ khai này thường xuất hiện trong các bài thi về nghiệp vụ kế toán - tài chính, kiến thức pháp luật thuếtuân thủ (compliance). Ngoài ra, khi làm việc tại phòng Kế toán, Nhân sự, Kiểm toán nội bộ, Quản lý rủi ro (Risk Management) hay Phòng Tuân thủ (Compliance), nhân viên ngân hàng sẽ trực tiếp tham gia vào quy trình lập, kiểm tra và nộp tờ khai này.

Tờ khai 05/KK-TNCN ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?

Đối với khách hàng cá nhân là người lao động tại ngân hàng, tờ khai 05/KK-TNCN ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập thực nhận (net income) hàng tháng vì ngân hàng phải khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả lương. Khách hàng cần cung cấp đầy đủ hồ sơ đăng ký người phụ thuộc, mã số thuế cá nhân và giấy tờ tùy thân để ngân hàng kê khai chính xác. Nếu ngân hàng kê khai sai hoặc nộp sai mẫu, khách hàng có thể bị ảnh hưởng đến quyền quyết toán thuế cuối năm, thậm chí bị truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính. Bên cạnh đó, việc kê khai đầy đủ và chính xác giúp khách hàng có đầy đủ dữ liệu để hoàn thuế TNCN (tax refund) khi nghỉ việc, chuyển công tác hoặc có biến động về thu nhập trong năm.

Tổng kết

Tờ khai 05/KK-TNCN là một trong những biểu mẫu thuế quan trọng bậc nhất đối với mọi tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam, trong đó có hệ thống ngân hàng thương mại. Việc nắm vững cấu trúc, hạn nộp, đối tượng áp dụng và cách kê khai mẫu tờ khai này không chỉ giúp đơn vị tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động, tránh các khoản phạt vi phạm hành chính về thuế theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Đối với ứng viên ôn thi tuyển dụng ngân hàng, kiến thức về Tờ khai 05/KK-TNCN là một phần không thể thiếu trong nhóm câu hỏi về pháp luật thuế và nghiệp vụ kế toán, đặc biệt khi ứng tuyển vào các vị trí thuộc khối Tài chính - Kế toán, Nhân sự hay Kiểm toán nội bộ. Nắm chắc thuật ngữ này không chỉ giúp bạn ghi điểm trong bài thi mà còn là nền tảng vững chắc khi bước vào thực tế công việc tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

B

Bảng kê chi tiết

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Chứng từ liệt kê chi tiết từng kiện hàng với số lượng, trọng lượng và kích thước, giúp kiểm tra hàng...

G

Giảm trừ gia cảnh

Thuế & Tài chính công

Mức thu nhập được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN cho bản thân người nộp thuế và người phụ thuộc, h...

L

Luật Quản lý thuế

Thuế & Tài chính công

Văn bản pháp lý cao nhất điều chỉnh toàn bộ hoạt động quản lý thuế tại Việt Nam, có hiệu lực từ 01/0...

N

Ngân hàng thương mại

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luậ...

N

Người phụ thuộc

Thuế & Tài chính công

Cá nhân mà người nộp thuế TNCN có nghĩa vụ nuôi dưỡng như con cái, cha mẹ, vợ/chồng... được quy định...

T

Thu nhập chịu thuế

Thuế & Tài chính công

Khoản thu nhập thỏa mãn các điều kiện theo luật định và là cơ sở để tính thuế TNCN hoặc thuế TNDN ph...

T

Thuế thu nhập cá nhân

Kế toán ngân hàng

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận hàng năm của cá nhân từ các ...

T

Tổng cục Thuế

Thuế & Tài chính công

Cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về thuế, chi phát hành thông báo, k...