Văn bản ủy thác đòi nợ ngân hàng là gì?

Debt Collection Entrustment by Bank Pháp lý ~3 phút đọc

Văn bản ủy thác đòi nợ ngân hàng là một loại hợp đồng dân sự được ký kết giữa ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng (bên ủy thác) với một bên thứ ba (bên nhận ủy thác), theo đó bên nhận ủy thác thay mặt ngân hàng thực hiện việc thu hồi các khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi từ khách hàng vay. Đây là công cụ pháp lý quan trọng giúp ngân hàng chuyển giao một phần hoạt động thu hồi nợ cho các đơn vị chuyên môn nhằm nâng cao hiệu quả xử lý nợ xấu.

Về bản chất, văn bản ủy thác đòi nợ được xác lập dựa trên quan hệ hợp đồng ủy thác theo quy định tại Bộ luật Dân sự. Theo đó, bên ủy thác chuyển giao quyền yêu cầu thanh toán khoản nợ cho bên nhận ủy thác, đồng thời thanh toán thù lao ủy thác theo thỏa thuận. Hình thức ủy thác có thể là ủy thác toàn bộ danh mục nợ hoặc ủy thác từng khoản nợ cụ thể, có thời hạn hoặc vô thời hạn. Bên nhận ủy thác chỉ được thực hiện các hành vi đòi nợ trong phạm vi được ủy thác, không được vượt quá thẩm quyền hoặc tự ý thỏa thuận giảm nợ, xóa nợ với khách hàng. Mọi khoản tiền thu hồi được phải chuyển về tài khoản của ngân hàng theo đúng thời hạn quy định trong hợp đồng, đảm bảo tính minh bạch và khả năng kiểm soát của bên ủy thác.

Trong thực tiễn ngân hàng Việt Nam, văn bản ủy thác đòi nợ được sử dụng phổ biến khi các ngân hàng thương mại xử lý nợ xấu đã trích lập dự phòng rủi ro 100% hoặc các khoản nợ đã được xử lý theo Nghị quyết 42 về thí điểm xử lý nợ xấu. Ví dụ, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) có thể ký văn bản ủy thác với Công ty Mua bán nợ VDB để thu hồi một danh mục nợ xấu có tổng giá trị 500 tỷ đồng, với tỷ lệ phí ủy thác từ 5% đến 15% tùy theo mức độ khó thu hồi. Ngoài ra, các ngân hàng còn ủy thác cho các công ty luật, công ty tài chính chuyên về thu hồi nợ để đòi các khoản nợ tiêu dùng, nợ thẻ tín dụng, đặc biệt trong bối cảnh nợ xấu ngày càng gia tăng.

Về quy định pháp lý, hoạt động ủy thác đòi nợ phải tuân thủ nhiều văn bản quan trọng. Cụ thể, hợp đồng ủy thác được điều chỉnh bởi Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015. Đối với dịch vụ đòi nợ, Nghị định 115/2024/NĐ-CP quy định chi tiết về điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ và dịch vụ đòi nợ, yêu cầu doanh nghiệp nhận ủy thác phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề đòi nợ. Điều 17 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2010 cấm các hành vi đòi nợ bằng vũ lực, đe dọa, quấy rối, xúc phạm danh dự người tiêu dùng. Ngoài ra, Thông tư 18/2018/TT-NHNN và các thông tư sửa đổi cũng quy định về hoạt động xử lý nợ của tổ chức tín dụng.

Đối với người ôn thi ngân hàng, cần lưu ý rằng văn bản ủy thác đòi nợ khác với mua bán nợ ở chỗ quyền sở hữu khoản nợ vẫn thuộc về ngân hàng, bên nhận ủy thác chỉ nhận phí dịch vụ chứ không trở thành chủ nợ mới. Cần phân biệt rõ ba khái niệm: ủy thác đòi nợ, mua bán nợ và xử lý tài sản bảo đảm. Ngoài ra, các câu hỏi thi thường tập trung vào điều kiện hợp pháp của bên nhận ủy thác, giới hạn phạm vi ủy thác, trách nhiệm pháp lý khi bên nhận ủy thác vi phạm và quyền khiếu nại của khách hàng bị đòi nợ sai quy định. Đây là những điểm thường xuất hiện trong các đề thi về pháp lý ngân hàng và kiến thức chuyên ngành tín dụng.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

B

BEPS chống chuyển giá ngân hàng

Pháp lý

Các biện pháp ngăn ngừa chuyển lợi nhuận ra nước ngoài qua giao dịch liên ngân hàng theo chương trìn...

B

Ba tuyến phòng thủ ngân hàng pháp lý

Pháp lý

Mô hình ba tuyến phòng thủ gồm đơn vị kinh doanh, quản trị rủi ro, kiểm toán nội bộ, giúp ngân hàng ...

B

Basel III pháp lý ngân hàng

Pháp lý

Basel III là hiệp định quốc tế về tiêu chuẩn an toàn vốn, thanh khoản và đòn bẩy, được áp dụng tại V...

B

Biên bản giao nhận tài sản bảo đảm ngân hàng

Pháp lý

Văn bản ghi nhận việc giao nhận tài sản bảo đảm giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm, làm căn cứ phá...

B

Biên bản làm việc giải quyết nợ xấu

Pháp lý

Văn bản ghi nhận nội dung thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng về phương án xử lý nợ xấu, có giá ...

B

Biên bản vi phạm hành chính ngân hàng

Pháp lý

Văn bản lập biên khi phát hiện vi phạm pháp luật về ngân hàng, là căn cứ ban hành quyết định xử phạt...

B

Biên bản xác nhận nợ ngân hàng

Pháp lý

Văn bản ghi nhận hai bên thống nhất về số dư nợ, lãi và thời hạn, có giá trị làm chứng cứ trong tố t...

B

Biên bản đàm phán lại hợp đồng tín dụng

Pháp lý

Văn bản ghi nhận kết quả đàm phán lại điều khoản hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng khi ...