Thuật ngữ: Báo cáo tài chính
Hiển thị 803 thuật ngữ trong danh mục Báo cáo tài chính.
Trang 23/27 · 803 thuật ngữ
Hệ số vòng quay hàng tồn kho
Inventory Turnover Ratio
Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân, phản ánh tốc độ luân chuyển hàng hóa, ảnh hưởng đến chi phí lưu kho và dòng tiền ngắn hạn.
Hệ số vòng quay khoản phải thu
Receivables Turnover Ratio
Doanh thu thuần / Khoản phải thu bình quân, đo lường tốc độ thu hồi công nợ; hệ số càng cao thể hiện quản trị tín dụng thương mại hiệu quả.
Hệ số vòng quay tổng tài sản
Total Asset Turnover
Chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng tài sản, được tính bằng doanh thu thuần chia cho tổng tài sản bình quân trong kỳ.
Hệ số vòng quay vốn chủ sở hữu
Equity Turnover
Chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng vốn chủ sở hữu để tạo ra doanh thu, tính bằng doanh thu thuần chia cho vốn chủ sở hữu bình quân.
Hệ số đòn bẩy tài chính
Financial Leverage Ratio
Chỉ tiêu đo lường mức độ sử dụng nợ để tài trợ tài sản, là một trong các tỷ lệ an toàn vốn theo Basel III. Ngân hàng cần duy trì đòn bẩy tối thiểu 3% theo quy định NHNN.
Hệ thống tài khoản kế toán
Chart of Accounts
Danh mục các tài khoản kế toán được tổ chức theo cấp, phù hợp với Thông tư 200/2014/TT-BTC và đặc thù ngành, làm nền tảng cho hệ thống ERP.
Hồ sơ kiểm toán
Audit Working Papers
Tập tài liệu ghi chép toàn bộ quá trình kiểm toán, thể hiện các thủ tục đã thực hiện, kết quả thu được và kết luận của kiểm toán viên.
Hợp nhất kinh doanh
Business Combination
Giao dịch trong đó một đơn vị mua lại quyền kiểm soát đơn vị khác, hạch toán theo phương pháp mua (acquisition method) theo chuẩn mực VAS 11 hoặc IFRS 3.
IFRS 9 - Công cụ tài chính
IFRS 9 - Financial Instruments
Chuẩn mực quốc tế quy định phân loại, đo lường, ghi nhận ban đầu và hạch toán suy giảm giá trị đối với tài sản và nợ phải trả tài chính.
Khoản đầu tư tài chính
Financial Investments
Các khoản đầu tư vào chứng khoán, công ty con, công ty liên kết hoặc công cụ tài chính khác nhằm mục đích sinh lời.
Khấu hao luỹ kế
Accumulated Depreciation
Tổng khấu hao đã ghi nhận từ đầu đến thời điểm báo cáo cho tài sản cố định hữu hình.
Khấu hao đường thẳng so với số dư giảm dần
Straight-Line vs Declining-Balance Depreciation
Hai phương pháp khấu hao phổ biến: đường thẳng phân bổ đều giá trị qua thời gian sử dụng, số dư giảm dần tập trung chi phí lớn ở những năm đầu tài sản.
Kiểm toán báo cáo tài chính
Financial Statement Audit
Quá trình kiểm tra độc lập xem báo cáo tài chính có trình bày trung thực và hợp lý theo chuẩn mực không.
Kiểm toán nhóm
Group Audit
Cuộc kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn, trong đó kiểm toán viên nhóm chịu trách nhiệm về ý kiến và phối hợp với kiểm toán viên thành viên.
Kiểm toán nội bộ so với kiểm toán độc lập
Internal Audit vs External Audit
Kiểm toán nội bộ do bộ phận chức năng ngân hàng thực hiện nhằm đánh giá kiểm soát; kiểm toán độc lập do công ty kiểm toán bên ngoài thực hiện để đưa ý kiến nhận xét.
Kiểm toán pháp y
Forensic Audit
Kiểm toán chuyên sâu nhằm phát hiện gian lận, tham nhũng, rửa tiền hoặc vi phạm pháp luật, thường được sử dụng trong điều tra nội bộ và phối hợp với cơ quan pháp luật.
Kiểm toán viên độc lập
Independent Auditor
Cá nhân hành nghề kiểm toán thuộc công ty kiểm toán độc lập, được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề.
Kiểm tra suy giảm giá trị
Impairment testing
Quy trình đánh giá định kỳ hoặc khi có dấu hiệu để xác định liệu tài sản có bị suy giảm giá trị hay không theo quy định của chuẩn mực kế toán áp dụng.
Kế toán trưởng
Chief Accountant
Người phụ trách công tác kế toán, có trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán và ký tên trên báo cáo tài chính theo quy định tại Luật Kế toán 2015.
Lãi gộp
Gross Profit
Phần chênh lệch giữa Doanh thu thuần và Giá vốn hàng bán, phản ánh biên lợi nhuận trước chi phí hoạt động và thuế trong báo cáo kết quả kinh doanh.
Lãi suất thực so với lãi suất danh nghĩa
Real vs Nominal interest rate
Lãi suất danh nghĩa là lãi suất ghi trên hợp đồng tín dụng, còn lãi suất thực bằng lãi suất danh nghĩa trừ tỷ lệ lạm phát, phản ánh sức mua thực tế.
Lỗ luỹ kế
Accumulated Deficit
Tổng lỗ sau thuế chưa phân phối cộng dồn qua các niên độ, trình bày trong báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu và làm giảm vốn chủ sở hữu khả dụng.
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROAE)
Return on Average Equity (ROAE)
Chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ để tạo ra lợi nhuận. ROAE là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá hiệu quả kinh doanh ngân hàng.
Lợi nhuận trước lãi và thuế EBIT
Earnings Before Interest and Taxes
Lợi nhuận hoạt động trước khi tính chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp.
Lợi thế thương mại Goodwill
Goodwill
Tài sản vô hình phát sinh khi mua doanh nghiệp với giá cao hơn giá trị thuần của tài sản nhận được.
Lợi thế thương mại âm
Bargain Purchase Gain
Khoản lợi thế phát sinh khi giá phí hợp nhất kinh doanh thấp hơn giá trị hợp lý của tài sản thuần, được ghi nhận thẳng vào doanh thu.
Lợi ích cổ đông không kiểm soát
Non-controlling Interest
Phần lợi ích trong tài sản thuần của công ty con không thuộc về công ty mẹ, được trình bày riêng trong báo cáo tài chính hợp nhất.
Lợi ích cổ đông thiểu số
Non-controlling Interest
Phần vốn chủ sở hữu của các cổ đông không nắm quyền kiểm soát trong giá trị tài sản thuần của công ty con hợp nhất.
Mô hình tổn thất tín dụng kỳ vọng
Expected Credit Loss (ECL) Model
Mô hình trích lập dự phòng theo IFRS 9, phân chia 3 giai đoạn (stage 1-3) dựa trên mức độ gia tăng rủi ro tín dụng kể từ ghi nhận ban đầu, áp dụng cho các khoản cho vay và phải thu.
Mức trọng yếu trong kiểm toán
Audit Materiality Threshold
Ngưỡng giá trị mà sai sót vượt quá có thể ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính, là cơ sở kiểm toán viên thiết kế thủ tục kiểm toán.