Thuật ngữ: Báo cáo tài chính

Hiển thị 1238 thuật ngữ trong danh mục Báo cáo tài chính.

Tất cả danh mục / Báo cáo tài chính

Trang 41/42 · 1238 thuật ngữ

Tỷ lệ dự phòng bao phủ nợ xấu (PCR)

Provision Coverage Ratio (PCR)

Báo cáo tài chính

Chỉ tiêu so sánh dự phòng rủi ro tín dụng với tổng nợ xấu, phản ánh năng lực hấp thụ tổn thất của ngân hàng khi nợ xấu phát sinh.

Tỷ lệ khoản vay trên giá trị tài sản LTV

Loan-to-Value Ratio

Báo cáo tài chính

Tỷ lệ giữa giá trị khoản vay so với giá trị tài sản đảm bảo, là căn cứ quan trọng để ngân hàng đánh giá rủi ro tín dụng khi phê duyệt cho vay.

Tỷ lệ nợ xấu (NPL ratio)

Non-Performing Loan Ratio

Báo cáo tài chính

Chỉ tiêu quan trọng phản ánh chất lượng tín dụng, tính bằng tổng dư nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 chia cho tổng dư nợ cho vay khách hàng. Theo Thông tư 11/2021, tỷ lệ NPL được kiểm soát chặt.

Tỷ lệ sở hữu

Ownership Percentage

Báo cáo tài chính

Tỷ lệ phần trăm vốn góp của nhà đầu tư trong tổng vốn điều lệ của doanh nghiệp, là cơ sở xác định phương pháp hợp nhất BCTC.

Tỷ lệ thu hồi nợ xấu

NPL Recovery Rate

Báo cáo tài chính

Phần trăm giá trị nợ xấu đã được thu hồi trên tổng nợ xấu đã xử lý, phản ánh hiệu quả của hoạt động xử lý nợ và tịch thu tài sản đảm bảo.

Tỷ lệ thu nhập lãi thuần NIM

Net Interest Margin

Báo cáo tài chính

Chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động chia tổng tài sản sinh lời, chỉ số quan trọng của ngân hàng.

Tỷ lệ vốn cổ phần phổ thông cấp 1 (CET1)

Common Equity Tier 1 Ratio (CET1)

Báo cáo tài chính

Chỉ tiêu vốn chất lượng cao nhất theo Basel III, tính bằng vốn cổ phần phổ thông và thặng dư chia cho RWA. CET1 tối thiểu 4,5% theo chuẩn quốc tế.

Tỷ suất sinh lời trên tài sản ROA

Return on Assets

Báo cáo tài chính

Lợi nhuận sau thuế chia tổng tài sản bình quân, đo hiệu quả sử dụng tài sản để tạo lợi nhuận.

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE

Return on Equity

Báo cáo tài chính

Lợi nhuận sau thuế chia vốn chủ sở hữu bình quân, đo hiệu quả sử dụng vốn của cổ đông.

Tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư

Return on Invested Capital (ROIC)

Báo cáo tài chính

Chỉ số đo lường khả năng sinh lời của toàn bộ vốn đầu tư vào doanh nghiệp (gồm cả vốn chủ sở hữu và nợ có lãi), thường được nhà đầu tư chuyên nghiệp sử dụng.

Tỷ số P/B

Price-to-Book Ratio

Báo cáo tài chính

Giá thị trường mỗi cổ phiếu chia giá trị sổ sách, so sánh định giá thị trường với giá trị kế toán.

Tỷ số P/E

Price-to-Earnings Ratio

Báo cáo tài chính

Giá thị trường mỗi cổ phiếu chia EPS, cho biết thị trường trả bao nhiêu lần thu nhập để mua cổ phiếu.

Tỷ số bao phủ nợ DSCR

Debt Service Coverage Ratio

Báo cáo tài chính

Tỷ số đo lường khả năng dùng thu nhập hoạt động để trả nợ gốc và lãi vay đến hạn trong kỳ.

Tỷ số nợ trên tổng tài sản

Debt Ratio

Báo cáo tài chính

Tổng nợ phải trả chia tổng tài sản, phản ánh tỷ lệ tài sản được tài trợ bằng vốn vay.

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu

Debt-to-Equity Ratio

Báo cáo tài chính

Tổng nợ phải trả chia vốn chủ sở hữu, đo mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp.

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E)

Debt-to-Equity Ratio (D/E)

Báo cáo tài chính

Chỉ tiêu đo lường mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính, tính bằng tổng nợ phải trả chia cho vốn chủ sở hữu. Tỷ lệ D/E cao thể hiện rủi ro tài chính lớn hơn.

Tỷ số thanh toán tiền mặt

Cash Ratio

Báo cáo tài chính

Tiền và tương đương tiền chia nợ ngắn hạn, đo khả năng thanh toán ngay lập tức bằng tiền sẵn có.

VAS so với IFRS

VAS vs IFRS

Báo cáo tài chính

So sánh hai hệ thống chuẩn mực, trong đó IFRS hướng tới hội nhập quốc tế còn VAS phù hợp đặc thù pháp lý Việt Nam.

VAS so với US GAAP

VAS vs US GAAP

Báo cáo tài chính

Phân tích khác biệt giữa Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chuẩn mực Kế toán Hoa Kỳ, đặc biệt trong các nghiệp vụ phái sinh, hợp nhất kinh doanh và đo lường giá trị hợp lý.

Vòng quay khoản phải trả

Accounts Payable Turnover

Báo cáo tài chính

Giá vốn hàng bán chia khoản phải trả bình quân, đo tốc độ thanh toán tiền mua hàng chịu.

Vốn cổ phần bổ sung

Additional Paid-In Capital

Báo cáo tài chính

Phần tiền cổ đông trả cao hơn mệnh giá cổ phiếu khi phát hành, ghi nhận riêng trong vốn chủ sở hữu.

Áp dụng phi hồi tố

Prospective Application

Báo cáo tài chính

Phương pháp áp dụng thay đổi chính sách kế toán hoặc ước tính chỉ từ kỳ hiện tại trở đi, không điều chỉnh số liệu kỳ trước.

Ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần

Unqualified Audit Opinion

Báo cáo tài chính

Ý kiến kiểm toán viên đồng ý báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý theo chuẩn mực áp dụng.

Ý kiến kiểm toán không chấp nhận

Adverse Audit Opinion

Báo cáo tài chính

Ý kiến kiểm toán viên cho rằng báo cáo tài chính không phản ánh trung thực, có sai lệch trọng yếu.

Ý kiến kiểm toán không đưa ra ý kiến

Disclaimer of opinion

Báo cáo tài chính

Ý kiến được đưa ra khi kiểm toán viên không thể thu thập đủ bằng chứng thích hợp để đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính do giới hạn phạm vi kiểm toán.

Ý kiến kiểm toán ngoại trừ

Qualified Audit Opinion

Báo cáo tài chính

Ý kiến kiểm toán viên chấp nhận nhưng có một số điểm ngoại trừ do không đồng ý hoặc bị giới hạn phạm vi.

Ý kiến kiểm toán trái ngược

Adverse Opinion

Báo cáo tài chính

Ý kiến phủ nhận tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính do tồn tại sai sót trọng yếu và có tính lan rộng.

Ý kiến kiểm toán từ chối

Adverse audit opinion

Báo cáo tài chính

Ý kiến được đưa ra khi sai sót hoặc sai lệch trọng yếu trong báo cáo tài chính có tính lan tràn và nghiêm trọng, khiến báo cáo tài chính không phản ánh trung thực tình hình tài chính.

Ý kiến kiểm toán từ chối đưa ra

Disclaimer of Opinion

Báo cáo tài chính

Ý kiến được đưa ra khi kiểm toán viên không thể thu thập đủ bằng chứng thích hợp và ảnh hưởng có thể trọng yếu và phổ biến.

Ý kiến kiểm toán với đoạn nhấn mạnh

Emphasis of Matter Paragraph

Báo cáo tài chính

Đoạn trong báo cáo kiểm toán nhấn mạnh vấn đề được trình bày hợp lý trong thuyết minh nhưng cần người dùng chú ý, ví dụ như sự kiện bất thường hoặc nghi ngờ giả định hoạt động liên tục.