Thư viện thuật ngữ ngân hàng
Tra cứu 12211 thuật ngữ chuyên ngành ngân hàng, tài chính. Giải thích chi tiết, ví dụ thực tế — phục vụ ôn thi tuyển dụng ngân hàng.
Hiển thị 229 thuật ngữ trong danh mục Bảo hiểm & Chứng khoán
Bảo hiểm trùng
Double Insurance
Là tình huống một tài sản được bảo hiểm đồng thời tại hai hay nhiều doanh nghiệp bảo hiểm với tổng số tiền bảo hiểm vượt giá trị tài sản.
Bảo hiểm trọn đời
Whole life insurance
Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có thời hạn đến khi người được bảo hiểm mất hoặc đến tuổi tối đa quy định trong hợp đồng.
Bảo hiểm trọn đời vs bảo hiểm tử kỳ
Whole life vs term life insurance
So sánh hai hình thức bảo hiểm nhân thọ, trong đó bảo hiểm trọn đời bảo hiểm đến cuối đời còn bảo hiểm tử kỳ chỉ trong thời hạn nhất định.
Bảo hiểm trợ cấp nằm viện
Hospital Cash Insurance
Là bảo hiểm chi trả một khoản tiền cố định mỗi ngày khi người được bảo hiểm phải nhập viện điều trị nhằm bù đắp chi phí sinh hoạt.
Bảo hiểm tài sản kỹ thuật số
Digital Asset Insurance
Sản phẩm bảo hiểm mới nổi bảo vệ nhà đầu tư trước rủi ro mất cắp, lừa đảo hoặc tấn công mạng đối với tiền mã hóa và tài sản số.
Bảo hiểm tàu biển
Hull Insurance
Bảo hiểm thiệt hại vật chất cho thân tàu, máy móc và trang thiết bị tàu biển do các rủi ro trên biển, khác với bảo hiểm hàng hải chuyên về hàng hóa.
Bảo hiểm tín dụng
Credit Insurance
Bảo hiểm bồi thường cho doanh nghiệp khi người mua hàng không thanh toán hoặc chậm thanh toán khoản nợ thương mại đến hạn.
Bảo hiểm tử kỳ
Term life insurance
Bảo hiểm nhân thọ có thời hạn cố định (5, 10, 20 năm…), chi trả quyền lợi nếu người được bảo hiểm tử vong trong thời hạn.
Bảo hiểm tự nguyện vs bắt buộc
Voluntary vs Compulsory Insurance
Bảo hiểm tự nguyện do cá nhân hoặc tổ chức tự quyết định tham gia, trong khi bảo hiểm bắt buộc là loại hình mà pháp luật yêu cầu phải mua theo quy định.
Bảo hiểm vận chuyển hàng hóa
Cargo Insurance
Bảo hiểm bồi thường tổn thất, mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa trong quá trình vận chuyển bằng đường biển, đường bộ, hàng không.
Bảo hiểm xe ô tô
Motor vehicle insurance
Bao gồm bảo hiểm vật chất xe (tự nguyện) và bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc đối với chủ xe cơ giới theo Nghị định 03/2023.
Bảo hiểm xây dựng lắp đặt
Construction All Risks Insurance (CAR)
Bảo hiểm cho công trình xây dựng và lắp đặt trước các rủi ro như thiên tai, sập đổ, cháy nổ trong suốt quá trình thi công và bảo hành.
Bảo hiểm xã hội vs bảo hiểm thương mại
Social Insurance vs Commercial Insurance
Bảo hiểm xã hội là chế độ bắt buộc do Nhà nước quản lý, còn bảo hiểm thương mại do doanh nghiệp tư nhân cung cấp theo nguyên tắc thị trường.
Bảo hiểm y tế tư nhân
Private Health Insurance
Sản phẩm bảo hiểm do các công ty bảo hiểm phi nhân thọ cung cấp, chi trả chi phí khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế ngoài phạm vi bảo hiểm y tế bắt buộc.
Bảo hiểm ô tô hai chiều
Comprehensive Car Insurance
Bảo hiểm ô tô hai chiều bảo vệ chủ xe trước cả thiệt hại về người lẫn tài sản của chính xe và đối tượng khác trong một vụ tai nạn giao thông.
Bảo lãnh phát hành chứng khoán
Underwriting
Là dịch vụ tổ chức bảo lãnh cam kết mua số chứng khoán còn lại không bán hết hoặc hỗ trợ phân phối cho doanh nghiệp phát hành.
Bồi thường tổn thất
Indemnification
Khoản tiền công ty bảo hiểm chi trả cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, dựa trên giá trị thiệt hại thực tế theo hợp đồng.
Bộ dao động Stochastic
Stochastic Oscillator
Chỉ báo so sánh giá đóng cửa với phạm vi giá trong một khoảng thời gian, hỗ trợ phát hiện vùng quá mua và quá bán.
Chào bán ra công chúng
Public offering
Hình thức phát hành chứng khoán rộng rãi đến công chúng, phải thực hiện thủ tục đăng ký với UBCKNN và nộp hồ sơ niêm yết.
Chỉ báo RSI
Relative Strength Index
Chỉ báo dao động từ 0-100 đo lường tốc độ và sự thay đổi của biến động giá, RSI trên 70 là vùng quá mua, dưới 30 là vùng quá bán.
Chỉ số HNX-Index
HNX Index
Chỉ số đại diện cho toàn bộ cổ phiếu niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, phản ánh xu hướng chung của thị trường cổ phiếu vừa và nhỏ.
Chỉ số P/B
Price to Book Ratio
Tỷ số giữa giá thị trường cổ phiếu và giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu, giúp nhà đầu tư đánh giá cổ phiếu so với tài sản ròng.
Chỉ số P/E
Price to Earnings Ratio
Hệ số giữa giá cổ phiếu trên thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS), dùng để đánh giá mức độ đắt/rẻ của cổ phiếu so với lợi nhuận.
Chỉ số ROE
Return on Equity
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu, đo lường hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp; ROE càng cao thì khả năng sinh lời càng tốt.
Chỉ số UPCOM-Index
UPCOM Index
Chỉ số đo lường biến động giá cổ phiếu trên thị trường UPCoM dành cho doanh nghiệp chưa niêm yết nhưng đã đăng ký giao dịch tập trung.
Chỉ số VN-Index
VN-Index
Chỉ số chứng khoán đại diện cho tất cả cổ phiếu niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán.
Chứng chỉ quỹ
Fund Certificate
Chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp của quỹ đầu tư, có thể chuyển nhượng tùy loại quỹ.
Chứng khoán hoá
Securitization
Quá trình chuyển đổi các khoản cho vay thành chứng khoán có thể giao dịch trên thị trường.
Chứng khoán phái sinh tín dụng
Credit Derivative
Công cụ tài chính cho phép chuyển giao rủi ro tín dụng từ bên mua bảo vệ sang bên bán bảo vệ mà không cần chuyển giao tài sản cơ sở. Bao gồm hoán đổi rủi ro tín dụng (CDS) và trái phiếu liên kết tín dụng (CLN).
Chứng quyền có bảo đảm
Covered Warrant
Sản phẩm phái sinh cho phép người nắm giữ quyền mua hoặc bán chứng khoán cơ sở.