Thuật ngữ: Pháp lý
Hiển thị 5205 thuật ngữ trong danh mục Pháp lý.
Trang 119/174 · 5205 thuật ngữ
Thế chấp dự án đầu tư tương lai pháp lý
Pledge of Future Investment Projects
Sử dụng dự án đầu tư chưa hình thành hoặc đang triển khai làm tài sản bảo đảm cho khoản vay. Phải có giấy chứng nhận đầu tư và đánh giá tính khả thi của dự án.
Thế chấp dự án đầu tư xây dựng
Construction Project Mortgage
Thế chấp toàn bộ dự án đầu tư xây dựng gồm quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền và quyền phát sinh theo Điều 320 Luật Dân sự 2015.
Thế chấp hàng hóa luân chuyển ngân hàng
Floating charge on inventory in banking
Hình thức thế chấp toàn bộ hàng hóa trong kho, có thể luân chuyển theo quy trình kiểm kê định kỳ, phổ biến trong cho vay doanh nghiệp thương mại.
Thế chấp hàng hóa trong kho
Warehouse Receipt Pledge
Biện pháp bảo đảm bằng hàng hóa lưu kho thông qua chứng từ kho, được pháp luật Việt Nam thừa nhận tại Nghị định về tổ chức và hoạt động của kho.
Thế chấp khoản phải thu
Pledge of Receivables
Bảo đảm nghĩa vụ tín dụng bằng quyền đòi nợ của khách hàng đối với bên thứ ba, phổ biến trong cho vay doanh nghiệp.
Thế chấp khoản phải thu ngân hàng
Assignment of receivables as collateral
Bên bảo đảm dùng khoản phải thu từ khách hàng của mình để thế chấp cho ngân hàng, ngân hàng có quyền nhận tiền khi đến hạn thanh toán.
Thế chấp lại tài sản đã thế chấp
Re-mortgaging of Mortgaged Assets
Việc bên bảo đảm tiếp tục dùng tài sản đã thế chấp cho ngân hàng này để thế chấp thêm cho ngân hàng khác, phải tuân thủ quy định về thứ tự ưu tiên thanh toán.
Thế chấp ngân hàng theo Luật Đất đai
Land Use Right Mortgage
Hình thức bảo đảm phổ biến bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai theo Luật Đất đai 2024.
Thế chấp ngân hàng vs Cầm cố ngân hàng
Bank mortgage vs Bank pledge
Thế chấp áp dụng cho bất động sản phải đăng ký, cầm cố áp dụng cho động sản chuyển giao hoặc không chuyển giao theo Bộ luật Dân sự.
Thế chấp ngân hàng vs Cầm cố pháp lý
Bank Mortgage vs Pledge under Law
Phân biệt hai biện pháp bảo đảm phổ biến: thế chấp không chuyển giao tài sản, cầm cố chuyển giao tài sản cho ngân hàng.
Thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai
Mortgage of Future-Formed Housing
Theo Điều 147 Luật Nhà ở 2014, nhà ở hình thành trong tương lai có thể thế chấp ngân hàng nhưng phải có giấy phép xây dựng và bản vẽ thiết kế được phê duyệt.
Thế chấp nhà ở ngân hàng
Home Mortgage in Banking
Giao dịch bảo đảm bằng quyền sở hữu nhà ở hoặc quyền sử dụng đất ở để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ khoản vay mua nhà tại ngân hàng.
Thế chấp pháp lý vs Thế chấp thực tế
Legal mortgage vs Actual mortgage
Thế chấp pháp lý đăng ký tại cơ quan nhà nước có hiệu lực đối kháng với bên thứ ba, thế chấp thực tế chỉ là thỏa thuận nội bộ.
Thế chấp quyền sử dụng đất
Mortgage of Land Use Right
Biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai, phổ biến trong cho vay mua nhà và bất động sản tại Việt Nam.
Thế chấp quyền sử dụng đất ngân hàng
Mortgage of Land Use Rights to Banks
Thế chấp quyền sử dụng đất là biện pháp bảo đảm phổ biến nhất trong cho vay ngân hàng, phải đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai theo Luật Đất đai 2024.
Thế chấp quyền sử dụng đất tại ngân hàng
Land Use Rights Mortgage with Banks
Hình thức bảo đảm phổ biến nhất hiện nay, được đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai và có hiệu lực đối kháng với người thứ ba theo Điều 188 Luật Đất đai 2013.
Thế chấp quyền sử dụng đất tại ngân hàng pháp lý
Mortgage of Land Use Rights at Banks
Giao dịch thế chấp quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2024 và Luật Các tổ chức tín dụng để bảo đảm khoản vay tại ngân hàng.
Thế chấp quyền sử dụng đất ở
Residential Land Use Right Mortgage
Hình thức bảo đảm khoản vay bằng quyền sử dụng đất ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người vay hoặc bên thứ ba.
Thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng
Pledge of contractual property rights
Thế chấp quyền đòi nợ, quyền nhận thanh toán từ hợp đồng mua bán, dịch vụ theo quy định tại Điều 317 Bộ luật Dân sự 2015.
Thế chấp quyền đòi nợ ngân hàng
Pledge of Receivables
Biện pháp bảo đảm bằng quyền yêu cầu thanh toán của khách hàng đối với bên thứ ba, được thực hiện theo Điều 308 Bộ luật Dân sự 2015.
Thế chấp quyền đòi nợ ngân hàng pháp lý
Pledge of receivables in banking law
Việc dùng quyền đòi nợ (khoản phải thu) của khách hàng làm tài sản thế chấp tại ngân hàng, kèm theo thông báo cho bên mắc nợ theo quy định Bộ luật Dân sự.
Thế chấp toàn bộ doanh nghiệp
Enterprise Mortgage as Going Concern
Thế chấp tổng thể tài sản hữu hình và vô hình của doanh nghiệp để vay vốn ngân hàng, được quy định tại Điều 317 Nghị định 21/2021/NĐ-CP.
Thế chấp toàn bộ tài khoản ngân hàng
Pledge of entire bank account
Hình thức bảo đảm tiền gửi hoặc số dư tài khoản tại ngân hàng để đảm bảo nghĩa vụ tín dụng, có hiệu lực pháp lý khi đăng ký theo quy định.
Thế chấp toàn bộ tài sản doanh nghiệp
Blanket Mortgage on Enterprise Assets
Doanh nghiệp thế chấp toàn bộ tài sản hiện có và hình thành trong tương lai để đảm bảo khoản vay lớn tại ngân hàng.
Thế chấp toàn bộ tài sản doanh nghiệp pháp lý
Enterprise-wide Mortgage under Law
Thế chấp toàn bộ tài sản doanh nghiệp phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị thông qua theo Luật Doanh nghiệp 2020 và điều lệ công ty.
Thế chấp tài khoản ngân hàng
Pledge of Bank Account
Thế chấp quyền đòi nợ đối với số dư tài khoản ngân hàng làm tài sản bảo đảm theo Điều 324 Bộ luật Dân sự 2015.
Thế chấp tài khoản tiết kiệm ngân hàng
Pledge of savings account
Hình thức bảo đảm phổ biến, trong đó sổ tiết kiệm hoặc tài khoản tiền gửi được dùng để bảo đảm khoản vay, ngân hàng có quyền phong tỏa và trích tiền.
Thế chấp tài khoản tiền gửi ngân hàng
Pledge of Bank Deposit Account
Chủ tài khoản được dùng số dư tiền gửi tại ngân hàng làm tài sản bảo đảm, thông thường phải có thỏa thuận phong tỏa tài khoản.
Thế chấp tài sản chung vợ chồng
Pledge of Marital Joint Property
Việc dùng tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng để bảo đảm nghĩa vụ tín dụng phải có sự đồng ý của cả hai.
Thế chấp tài sản chung vợ chồng ngân hàng
Spouse Joint Property Mortgage
Theo Luật Hôn nhân gia đình 2014, thế chấp tài sản chung phải có sự đồng ý bằng văn bản của cả hai vợ chồng, nếu không giao dịch có thể bị vô hiệu.