Thuật ngữ: Pháp lý
Hiển thị 5133 thuật ngữ trong danh mục Pháp lý.
Trang 169/172 · 5133 thuật ngữ
Định danh khách hàng điện tử
Electronic KYC (eKYC)
Là phương thức nhận biết khách hàng từ xa thông qua công nghệ xác thực sinh trắc học, VNeID và cơ sở dữ liệu quốc gia. Theo Quyết định 2345/QĐ-NHNN, eKYC được áp dụng từ ngày 01/07/2024 cho các ngân hàng tại Việt Nam.
Định danh khách hàng điện tử eKYC pháp lý
Legal eKYC Electronic Identification
Quy trình xác minh danh tính khách hàng bằng phương thức điện tử được pháp luật Việt Nam công nhận theo Thông tư 16/2020/TT-NHNN.
Định danh điện tử VNeID ngân hàng
VNeID Digital Identity in Banking
Sử dụng tài khoản định danh điện tử VNeID của Bộ Công an để mở tài khoản ngân hàng và xác thực khách hàng theo quy định pháp luật.
Định giá lại tài sản bảo đảm
Collateral Revaluation
Yêu cầu pháp lý ngân hàng định kỳ đánh giá lại giá trị thị trường của tài sản thế chấp, cầm cố để đảm bảo tỷ lệ an toàn cho vay.
Định giá lại tài sản bảo đảm pháp lý
Legal Revaluation of Collateral
Là việc đánh giá lại giá trị tài sản bảo đảm theo biến động thị trường hoặc yêu cầu của tổ chức tín dụng, làm cơ sở pháp lý cho việc xử lý nợ theo quy định pháp luật.
Định giá lại tài sản bảo đảm theo chu kỳ
Periodic Revaluation of Collateral
Định giá lại tài sản bảo đảm là việc thẩm định giá trị tài sản thế chấp theo chu kỳ để đảm bảo phù hợp với dư nợ thực tế.
Định giá lại tài sản bảo đảm định kỳ
Periodic Revaluation of Collateral
Yêu cầu pháp lý ngân hàng phải định giá lại tài sản bảo đảm theo định kỳ để đảm bảo tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản.
Định giá độc lập tài sản bảo đảm ngân hàng
Independent Collateral Valuation
Việc thuê tổ chức thẩm định giá độc lập có đủ điều kiện theo Luật Giá để định giá tài sản bảo đảm trong giao dịch tín dụng ngân hàng.
Đối chiếu chữ ký khách hàng ngân hàng
Customer Signature Verification Banking
Thủ tục pháp lý nội bộ kiểm tra, đối chiếu chữ ký khách hàng với mẫu đăng ký để phòng ngừa gian lận và bảo đảm tính xác thực giao dịch.
Đối tượng cho vay theo pháp luật ngân hàng
Lending Subjects Banking Law
Quy định pháp lý về các đối tượng được phép vay vốn tại tổ chức tín dụng, bao gồm cá nhân, pháp nhân và các tổ chức kinh tế đáp ứng điều kiện luật định.
Đối tượng cấm cho vay theo pháp luật
Prohibited borrowers under law
Các đối tượng mà tổ chức tín dụng không được phép cấp tín dụng theo quy định tại Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng, bao gồm người thân, cổ đông lớn.
Đối tượng không được bảo lãnh ngân hàng
Ineligible guarantee subjects in banking
Cá nhân, tổ chức bị cấm bảo lãnh theo Luật Các tổ chức tín dụng như cán bộ ngân hàng, người chưa thành niên.
Đối tượng không được cho vay theo pháp luật
Prohibited Borrowers by Law
Các tổ chức, cá nhân bị cấm hoặc hạn chế cho vay theo quy định của pháp luật ngân hàng Việt Nam và Luật Các tổ chức tín dụng.
Đối tượng không được cấp tín dụng
Ineligible borrowers under banking law
Các đối tượng bị cấm hoặc hạn chế cấp tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và văn bản hướng dẫn của NHNN.
Đối tượng không được cấp tín dụng ngân hàng
Prohibited Borrowers under Banking Law
Là các cá nhân, tổ chức mà pháp luật ngân hàng cấm không được cấp tín dụng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024.
Đối tượng không được cấp tín dụng theo Luật
Prohibited borrowers under banking law
Các đối tượng bị cấm hoặc hạn chế cấp tín dụng quy định tại Luật các TCTD 2024 và các văn bản hướng dẫn của NHNN.
Đối tượng không được vay vốn ngân hàng
Prohibited Borrowers from Banks
Các đối tượng bị cấm vay vốn ngân hàng theo quy định pháp luật gồm người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, cán bộ ngân hàng có liên quan.
Đồng bảo hiểm khoản vay ngân hàng pháp lý
Co-insurance of bank loan
Hình thức nhiều công ty bảo hiểm cùng chia sẻ rủi ro cho khoản vay ngân hàng, có hiệu lực pháp lý theo Luật Kinh doanh bảo hiểm và hợp đồng liên kết.
Đồng bảo lãnh ngân hàng theo pháp lý Việt Nam
Co-guarantor in Vietnamese banking law
Nhiều cá nhân cùng ký bảo lãnh cho một nghĩa vụ, chịu trách nhiệm liên đới hoặc riêng lẻ tùy theo thỏa thuận.
Đồng bảo lãnh trong ngân hàng
Co-guarantor in Banking
Nhiều bên cùng cam kết bảo lãnh cho một nghĩa vụ tài chính, có thể theo chế độ liên đới hoặc riêng lẻ theo Bộ luật Dân sự.
Đồng bảo lãnh trong tín dụng
Joint Guarantee in Credit
Nhiều bên cùng cam kết liên đới bảo lãnh cho một nghĩa vụ nợ, cùng chịu trách nhiệm trước bên được bảo lãnh.
Đồng bảo lãnh vi phạm pháp lý
Co-Guarantor Breach Legal
Trách nhiệm pháp lý của các bên đồng bảo lãnh khi một bên vi phạm nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định pháp luật dân sự.
Đồng bảo lãnh viên ngân hàng pháp lý
Co-Guarantor in Banking Law
Đồng bảo lãnh viên là cá nhân/tổ chức cùng cam kết bảo lãnh cho một nghĩa vụ tài chính với ngân hàng theo mức trách nhiệm đã thỏa thuận.
Đồng bảo đảm trong ngân hàng
Co-guarantor in Banking
Nhiều cá nhân, tổ chức cùng cam kết bảo lãnh cho một khoản vay, chia sẻ trách nhiệm theo thỏa thuận hoặc liên đới theo pháp luật.
Đồng bảo đảm trong tín dụng ngân hàng
Co-security in bank credit
Nhiều bên cùng tham gia bảo đảm cho một khoản vay của ngân hàng, chia sẻ trách nhiệm theo thỏa thuận hoặc theo quy định pháp luật.
Đồng chủ nợ trong quan hệ tín dụng
Co-creditors in Credit Relationship
Là tình huống nhiều ngân hàng cùng tham gia cho vay một khoản tín dụng, quyền và nghĩa vụ được phân chia theo thỏa thuận liên ngân hàng.
Đồng chủ tài khoản ngân hàng
Joint Bank Account Holder
Đồng chủ tài khoản là hình thức mở tài khoản chung giữa hai hoặc nhiều cá nhân/tổ chức, các chủ tài khoản liên đới chịu trách nhiệm trước ngân hàng.
Đồng phạm trong tội phạm ngân hàng
Accomplice in banking crimes
Người cùng thực hiện, xúi giục hoặc giúp sức cho hành vi phạm tội trong lĩnh vực ngân hàng, bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 17 Bộ luật Hình sự 2015.
Đồng phạm trong vụ án ngân hàng
Accomplices in Banking Crime Cases
Các đối tượng cùng thực hiện hành vi phạm tội trong lĩnh vực ngân hàng, bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 17 Bộ luật Hình sự 2015.
Đồng sở hữu tài sản bảo đảm
Co-Ownership of Collateral
Trường hợp tài sản thế chấp hoặc cầm cố thuộc sở hữu chung của nhiều người, phải có sự đồng ý bằng văn bản của tất cả các đồng sở hữu theo Bộ luật Dân sự.