Thuật ngữ: Pháp lý
Hiển thị 3437 thuật ngữ trong danh mục Pháp lý.
Trang 78/115 · 3437 thuật ngữ
Thế chấp hàng hóa trong kho
Warehouse Receipt Pledge
Biện pháp bảo đảm bằng hàng hóa lưu kho thông qua chứng từ kho, được pháp luật Việt Nam thừa nhận tại Nghị định về tổ chức và hoạt động của kho.
Thế chấp khoản phải thu
Pledge of Receivables
Bảo đảm nghĩa vụ tín dụng bằng quyền đòi nợ của khách hàng đối với bên thứ ba, phổ biến trong cho vay doanh nghiệp.
Thế chấp lại tài sản đã thế chấp
Re-mortgaging of Mortgaged Assets
Việc bên bảo đảm tiếp tục dùng tài sản đã thế chấp cho ngân hàng này để thế chấp thêm cho ngân hàng khác, phải tuân thủ quy định về thứ tự ưu tiên thanh toán.
Thế chấp ngân hàng theo Luật Đất đai
Land Use Right Mortgage
Hình thức bảo đảm phổ biến bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai theo Luật Đất đai 2024.
Thế chấp ngân hàng vs Cầm cố ngân hàng
Bank mortgage vs Bank pledge
Thế chấp áp dụng cho bất động sản phải đăng ký, cầm cố áp dụng cho động sản chuyển giao hoặc không chuyển giao theo Bộ luật Dân sự.
Thế chấp ngân hàng vs Cầm cố pháp lý
Bank Mortgage vs Pledge under Law
Phân biệt hai biện pháp bảo đảm phổ biến: thế chấp không chuyển giao tài sản, cầm cố chuyển giao tài sản cho ngân hàng.
Thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai
Mortgage of Future-Formed Housing
Theo Điều 147 Luật Nhà ở 2014, nhà ở hình thành trong tương lai có thể thế chấp ngân hàng nhưng phải có giấy phép xây dựng và bản vẽ thiết kế được phê duyệt.
Thế chấp pháp lý vs Thế chấp thực tế
Legal mortgage vs Actual mortgage
Thế chấp pháp lý đăng ký tại cơ quan nhà nước có hiệu lực đối kháng với bên thứ ba, thế chấp thực tế chỉ là thỏa thuận nội bộ.
Thế chấp quyền sử dụng đất
Mortgage of Land Use Right
Biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai, phổ biến trong cho vay mua nhà và bất động sản tại Việt Nam.
Thế chấp quyền sử dụng đất ngân hàng
Mortgage of Land Use Rights to Banks
Thế chấp quyền sử dụng đất là biện pháp bảo đảm phổ biến nhất trong cho vay ngân hàng, phải đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai theo Luật Đất đai 2024.
Thế chấp quyền sử dụng đất tại ngân hàng
Land Use Rights Mortgage with Banks
Hình thức bảo đảm phổ biến nhất hiện nay, được đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai và có hiệu lực đối kháng với người thứ ba theo Điều 188 Luật Đất đai 2013.
Thế chấp quyền sử dụng đất tại ngân hàng pháp lý
Mortgage of Land Use Rights at Banks
Giao dịch thế chấp quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2024 và Luật Các tổ chức tín dụng để bảo đảm khoản vay tại ngân hàng.
Thế chấp quyền sử dụng đất ở
Residential Land Use Right Mortgage
Hình thức bảo đảm khoản vay bằng quyền sử dụng đất ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người vay hoặc bên thứ ba.
Thế chấp quyền đòi nợ ngân hàng
Pledge of Receivables
Biện pháp bảo đảm bằng quyền yêu cầu thanh toán của khách hàng đối với bên thứ ba, được thực hiện theo Điều 308 Bộ luật Dân sự 2015.
Thế chấp toàn bộ tài sản doanh nghiệp pháp lý
Enterprise-wide Mortgage under Law
Thế chấp toàn bộ tài sản doanh nghiệp phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị thông qua theo Luật Doanh nghiệp 2020 và điều lệ công ty.
Thế chấp tài khoản ngân hàng
Pledge of Bank Account
Thế chấp quyền đòi nợ đối với số dư tài khoản ngân hàng làm tài sản bảo đảm theo Điều 324 Bộ luật Dân sự 2015.
Thế chấp tài sản chung vợ chồng
Pledge of Marital Joint Property
Việc dùng tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng để bảo đảm nghĩa vụ tín dụng phải có sự đồng ý của cả hai.
Thế chấp tài sản chung vợ chồng ngân hàng
Spouse Joint Property Mortgage
Theo Luật Hôn nhân gia đình 2014, thế chấp tài sản chung phải có sự đồng ý bằng văn bản của cả hai vợ chồng, nếu không giao dịch có thể bị vô hiệu.
Thế chấp tài sản công
Public Asset Mortgage
Việc sử dụng tài sản thuộc sở hữu nhà nước hoặc tài sản công để bảo đảm khoản vay phải tuân thủ các quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
Thế chấp tài sản của bên thứ ba
Third-party Collateral Pledge
Bên thứ ba dùng tài sản của mình để bảo đảm nghĩa vụ tín dụng cho người khác vay tại ngân hàng.
Thế chấp tài sản của người thứ ba
Third Party Asset Mortgage
Cho phép người không phải người vay dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm khoản vay của người khác, phải có hợp đồng thế chấp riêng với sự đồng ý của chủ tài sản.
Thế chấp tài sản của người thứ ba pháp lý
Third Party Asset Mortgage in Banking Law
Người thứ ba dùng tài sản của mình thế chấp cho khoản vay của người khác, phải có hợp đồng bảo đảm riêng và đồng ý bằng văn bản.
Thế chấp tài sản hình thành trong tương lai
Mortgage of Future Assets
Thế chấp tài sản chưa hình thành được pháp luật Việt Nam công nhận theo Điều 320 BLDS 2015, tài sản phải được xác định rõ tại thời điểm thế chấp.
Thế chấp tài sản hình thành trong tương lai ngân hàng
Mortgage of Future Assets in Banking
Tài sản chưa hình thành nhưng có thể thế chấp được theo Điều 317 Bộ luật Dân sự 2015, thường áp dụng cho căn hộ hình thành trong tương lai, nhà ở dự án.
Thế chấp tài sản hợp pháp
Legal Asset Mortgage
Giao dịch thế chấp tài sản đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp lý về chủ sở hữu, nguồn gốc và khả năng chuyển nhượng theo quy định.
Thế chấp tài sản là cổ phiếu chưa niêm yết
Pledge of unlisted shares as collateral
Hình thức bảo đảm khoản vay bằng cổ phần tại công ty chưa niêm yết, cần định giá qua định giá viên và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật.
Thế chấp tài sản tại TCTD khác
Cross-Bank Collateral Mortgage
Tài sản thế chấp cho ngân hàng A nhưng đang được quản lý hoặc có giá trị tại ngân hàng B, kèm thỏa thuận đồng bộ giữa các bên.
Thế chấp tàu bay dân dụng
Aircraft mortgage
Hình thức bảo đảm khoản vay bằng tàu bay dân dụng đã đăng ký, được đăng ký tại cơ quan đăng ký tàu bay theo quy định pháp luật hàng không.
Thế chấp tàu bay ngân hàng pháp lý
Aircraft Mortgage Bank Legal
Giao dịch bảo đảm bằng tàu bay phải đăng ký tại Cục Hàng không Việt Nam theo Bộ luật Hàng không và Bộ luật Dân sự 2015.
Thế chấp tàu biển ngân hàng
Ship mortgage in banking
Bảo đảm khoản vay bằng tàu biển theo Bộ luật Hàng hải Việt Nam, đăng ký tại Cảng vụ hàng hải có thẩm quyền.