Thuật ngữ: Quản lý vốn
Hiển thị 3193 thuật ngữ trong danh mục Quản lý vốn.
Trang 105/107 · 3193 thuật ngữ
Đánh đổi rủi ro lợi nhuận vốn
Risk-Return Trade-off in Capital
Là nguyên tắc cốt lõi trong quản lý vốn: tăng vốn giảm rủi ro phá sản nhưng làm giảm ROE. Ngân hàng phải tìm điểm cân bằng giữa mức vốn an toàn và hiệu quả sử dụng vốn.
Đánh đổi rủi ro và lợi nhuận trong vốn
Risk-Return Tradeoff in Capital Management
Nguyên tắc cốt lõi: tăng trưởng tín dụng tạo lợi nhuận nhưng cần thêm vốn, đòi hỏi cân bằng giữa mục tiêu ROE và an toàn vốn.
Đáo hạn danh nghĩa 5 năm của vốn Tier 2
Tier 2 Nominal 5-Year Maturity
Quy định Basel yêu cầu vốn Tier 2 có kỳ hạn gốc tối thiểu 5 năm và phải có cơ chế khuyến khích hoàn trả trước.
Đáo hạn vốn Tier 2
Tier 2 Capital Maturity
Thời điểm trái phiếu vốn cấp 2 đến hạn thanh toán, khi đó ngân hàng cần lập kế hoạn phát hành mới hoặc thay thế bằng nguồn khác.
Đèn giao thông vốn
Capital Traffic Light
Mô hình hiển thị trạng thái vốn bằng ba màu xanh-vàng-đỏ, giúp HĐQT và ban điều hành nắm bắt nhanh tình hình tuân thủ vốn.
Đình chỉ chi trả cổ tức
Dividend Suspension
Biện pháp ngừng chi trả cổ tức bắt buộc khi ngân hàng không đáp ứng ngưỡng vốn tối thiểu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Đình chỉ chi trả cổ tức khi thiếu vốn
Dividend suspension under capital shortfall
Quy định ngừng hoặc hạn chế chia cổ tức khi tỷ lệ CAR vi phạm ngưỡng pháp định hoặc không đáp ứng yêu cầu kết hợp.
Đình chỉ chia cổ tức khi thiếu vốn
Dividend Suspension on Capital Shortfall
Biện pháp quản trị bắt buộc tạm dừng chi trả cổ tức khi ngân hàng không đáp ứng yêu cầu vốn pháp định tối thiểu hoặc CAR dưới ngưỡng an toàn.
Đình chỉ chia cổ tức tự động
Automatic Dividend Suspension
Cơ chế tự động dừng chi trả cổ tức và mua lại cổ phiếu khi tỷ lệ vốn CET1 xuống dưới ngưỡng quy định, nhằm bảo toàn vốn.
Đòn bẩy Basel III vs đòn bẩy Thông tư 41
Basel III vs Circular 41 Leverage Ratio
So sánh cách tính hệ số đòn bẩy theo Basel III (tỷ lệ Tier 1 trên tổng phơi bày) với cách tính theo Thông tư 41/2016 của NHNN về tỷ lệ an toàn vốn.
Đòn bẩy hoạt động vs Đòn bẩy tài chính
Operating Leverage vs Financial Leverage
Đòn bẩy hoạt động đến từ chi phí cố định trong cơ cấu chi phí, đòn bẩy tài chính đến từ tỷ lệ nợ/vốn trên bảng cân đối.
Đòn bẩy khoản mục ngoại bảng trong quản lý vốn
Off-balance Sheet Leverage in Capital Management
Tác động của cam kết ngoại bảng (bảo lãnh, L/C, thư tín dụng) lên yêu cầu vốn và hệ số đòn bẩy của ngân hàng.
Đòn bẩy kinh doanh
Operating Leverage
Mức độ sử dụng chi phí cố định trong cơ cấu chi phí ngân hàng, ảnh hưởng đến biến động lợi nhuận và nhu cầu vốn dự phòng.
Đòn bẩy kinh tế vs đòn bẩy tài chính
Operating leverage vs financial leverage
Đòn bẩy kinh tế phản ánh cấu trúc chi phí cố định, trong khi đòn bẩy tài chính phản ánh mức độ sử dụng nợ - cả hai đều tác động đến yêu cầu vốn.
Đòn bẩy kinh tế và vốn
Economic Leverage and Capital
Mối quan hệ giữa mức độ sử dụng đòn bẩy tài sản và yêu cầu vốn tối thiểu theo hệ số Leverage Ratio trong Basel III.
Đòn bẩy kinh tế và đòn bẩy tài chính về vốn
Economic Leverage vs Financial Leverage on Capital
Đòn bẩy kinh tế phản ánh chi phí cố định trong cơ cấu chi phí, còn đòn bẩy tài chính phản ánh tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu.
Đòn bẩy kết hợp ngân hàng
Combined leverage for banks
Sự kết hợp giữa đòn bẩy hoạt động (chi phí cố định) và đòn bẩy tài chính (nợ/vốn), quyết định rủi ro tổng thể và yêu cầu vốn.
Đòn bẩy tài chính Financial Leverage
Financial Leverage
Mức độ sử dụng vốn vay so với vốn chủ sở hữu, đòn bẩy cao làm tăng ROE nhưng cũng tăng rủi ro mất vốn khi kinh doanh suy giảm.
Đòn bẩy tài chính ngân hàng
Bank Financial Leverage
Mức độ sử dụng vốn vay so với vốn chủ sở hữu trong cơ cấu tài chính, được theo dõi chặt chẽ để kiểm soát rủi ro vỡ nợ.
Đòn bẩy tài chính tối đa
Maximum Financial Leverage
Mức đòn bẩy cao nhất mà ngân hàng được phép duy trì, thường được giới hạn bởi quy định của NHNN.
Đòn bẩy tài chính tối đa cho phép
Maximum Permissible Financial Leverage
Mức đòn bẩy cao nhất mà ngân hàng được phép sử dụng theo quy định nội bộ và giới hạn của NHNN, liên quan đến hệ số đòn bẩy an toàn.
Đòn bẩy tài chính tối ưu
Optimal financial leverage
Mức đòn bẩy cân bằng giữa lợi nhuận ROE và rủi ro vỡ nợ, được xác định qua phân tích WACC, ROE mục tiêu và giới hạn CAR.
Đòn bẩy tài chính vs Đòn bẩy vốn ngân hàng
Financial Leverage vs Capital Leverage
Đòn bẩy tài chính đo tổng tài sản/vốn chủ sở hữu; đòn bẩy vốn (leverage ratio theo Basel III) đo Tier 1/tổng phơi nhiễm.
Đòn bẩy tài chính và vốn
Financial Leverage and Capital
Mối quan hệ giữa tỷ lệ đòn bẩy tài chính và mức đủ vốn, đòi hỏi ngân hàng cân đối giữa tăng trưởng tài sản và bảo đảm an toàn vốn.
Đòn bẩy tài chính và yêu cầu vốn
Financial leverage and capital requirements
Mối quan hệ giữa đòn bẩy tăng lợi nhuận trên vốn nhưng đồng thời làm tăng yêu cầu vốn an toàn theo Basel.
Đòn bẩy tối đa cho phép
Maximum Permissible Leverage
Giới hạn trên của hệ số đòn bẩy mà ngân hàng được phép duy trì theo quy định Basel III.
Đòn bẩy tối đa và vốn
Maximum Leverage and Capital
Giới hạn đòn bẩy tài chính tối đa mà ngân hàng có thể sử dụng, là hệ quy chiếu quan trọng khi tính toán nhu cầu vốn cho tăng trưởng tài sản.
Đòn bẩy vốn của ngân hàng
Bank Capital Leverage
Đòn bẩy = Tổng tài sản / Vốn chủ sở hữu, phản ánh mức độ vốn được sử dụng để tài trợ tài sản.
Đòn bẩy vốn nội bộ tự đặt
Internal Capital Leverage Trigger
Ngưỡng tỷ lệ đòn bẩy vốn mà ngân hàng tự đặt, thấp hơn ngưỡng pháp định, khi vượt qua sẽ kích hoạt quy trình phê duyệt nội bộ trước khi phát sinh nghĩa vụ phân phối.
Đòn bẩy vốn pháp định
Regulatory Capital Leverage Ratio
Tỷ lệ đòn bẩy vốn tối thiểu do NHNN quy định, đo lường bằng Vốn Cấp 1 chia cho tổng tài sản phơi bày rủi ro, nhằm hạn chế tăng trưởng đòn bẩy.