Thuật ngữ: Quản lý vốn

Hiển thị 3546 thuật ngữ trong danh mục Quản lý vốn.

Tất cả danh mục / Quản lý vốn

Trang 116/119 · 3546 thuật ngữ

Đánh giá rủi ro tập trung

Concentration Risk Assessment

Quản lý vốn

Phân tích mức độ tập trung tín dụng theo ngành, khách hàng hoặc khu vực, làm cơ sở yêu cầu vốn bổ sung theo Pillar 2.

Đánh giá rủi ro vốn

Capital Risk Assessment

Quản lý vốn

Quá trình xác định, đo lường và đánh giá các rủi ro ảnh hưởng đến mức vốn và khả năng thanh toán của ngân hàng.

Đánh giá tác động vốn khi ra mắt sản phẩm

Capital Impact Assessment for Product Launch

Quản lý vốn

Quy trình bắt buộc ước lượng RWA, CAR và mức sinh lời trên vốn phân bổ trước khi ra mắt bất kỳ sản phẩm ngân hàng mới nào.

Đánh giá tính đầy đủ vốn

Capital Adequacy Assessment

Quản lý vốn

Quy trình đánh giá xem mức vốn hiện tại có đủ để che đậy toàn bộ rủi ro (tín dụng, thị trường, hoạt động) trong điều kiện bình thường và căng thẳng.

Đánh giá vốn cho công ty tài chính tiêu dùng

Capital Assessment for Consumer Finance Companies

Quản lý vốn

Yêu cầu vốn áp dụng riêng cho công ty tài chính tiêu dùng với mức vốn pháp định tối thiểu 500 tỷ đồng và tỷ lệ CAR tối thiểu 8-10% theo quy định NHNN.

Đánh giá vốn cho ngân hàng D-SIB tại Việt Nam

Capital Assessment for Domestic Systemically Important Banks in Vietnam

Quản lý vốn

Bộ đánh giá yêu cầu vốn bổ sung 1-2% áp dụng cho các ngân hàng có tầm quan trọng hệ thống trong nước theo danh sách NHNN công bố hàng năm.

Đánh giá vốn dưới góc nhìn nhà đầu tư

Investor-perspective Capital Assessment

Quản lý vốn

Cách nhìn nhận chất lượng vốn từ quan điểm nhà đầu tư thị trường, tập trung vào khả năng sinh lời, tính bền vững và mức độ minh bạch.

Đánh giá vốn qua chu kỳ kinh tế

Through-the-Cycle Capital Assessment

Quản lý vốn

Phương pháp đánh giá mức đủ vốn dựa trên các điều kiện kinh tế khác nhau (tăng trưởng, suy thoái, khủng hoảng) để đảm bảo vốn bền vững.

Đánh giá vốn theo chu kỳ kinh tế vĩ mô

Capital Assessment by Macroeconomic Cycle

Quản lý vốn

Phân tích tác động của các giai đoạn kinh tế (mở rộng, suy thoái, phục hồi) đến yêu cầu vốn và khả năng hấp thụ tổn thất của ngân hàng.

Đánh giá vốn theo kịch bản đảo ngược

Reverse Scenario Capital Assessment

Quản lý vốn

Phương pháp xác định kịch bản tổn thất nghiêm trọng cần thiết để đẩy ngân hàng đến bờ vực phá sản, từ đó tính ngược ra yêu cầu vốn.

Đánh giá yêu cầu vốn theo Pillar 2

Pillar 2 Capital Requirement Assessment

Quản lý vốn

Quá trình NHNN đánh giá mức vốn bổ sung ngoài yêu cầu tối thiểu của Pillar 1, dựa trên rủi ro chưa được bao phủ đầy đủ và mức độ rủi ro riêng của từng ngân hàng.

Đánh giá đầy đủ vốn

Capital Adequacy Assessment

Quản lý vốn

Quá trình đánh giá toàn diện mức độ đủ vốn của ngân hàng theo cả tiêu chuẩn pháp lý và nội bộ, là đầu vào cho ICAAP.

Đánh giá đầy đủ vốn nội bộ

ICAAP Comprehensive Assessment

Quản lý vốn

Quá trình ngân hàng tự đánh giá mức vốn đầy đủ cho tất cả rủi ro trọng yếu, vượt trên yêu cầu pháp định.

Đánh giá độc lập về vốn

Independent Capital Review

Quản lý vốn

Đánh giá độc lập do đơn vị thứ ba hoặc kiểm toán ngoài thực hiện về tính đầy đủ và phù hợp của hệ thống quản lý vốn.

Đánh đổi rủi ro lợi nhuận trong quản lý vốn

Risk-Return Trade-off in Capital Management

Quản lý vốn

Nguyên tắc cốt lõi trong quản lý vốn: ngân hàng phải cân bằng giữa mức sinh lời kỳ vọng và mức vốn cần thiết để bù đắp rủi ro phát sinh.

Đánh đổi rủi ro lợi nhuận vốn

Risk-Return Trade-off in Capital

Quản lý vốn

Là nguyên tắc cốt lõi trong quản lý vốn: tăng vốn giảm rủi ro phá sản nhưng làm giảm ROE. Ngân hàng phải tìm điểm cân bằng giữa mức vốn an toàn và hiệu quả sử dụng vốn.

Đánh đổi rủi ro và lợi nhuận trong vốn

Risk-Return Tradeoff in Capital Management

Quản lý vốn

Nguyên tắc cốt lõi: tăng trưởng tín dụng tạo lợi nhuận nhưng cần thêm vốn, đòi hỏi cân bằng giữa mục tiêu ROE và an toàn vốn.

Đáo hạn danh nghĩa 5 năm của vốn Tier 2

Tier 2 Nominal 5-Year Maturity

Quản lý vốn

Quy định Basel yêu cầu vốn Tier 2 có kỳ hạn gốc tối thiểu 5 năm và phải có cơ chế khuyến khích hoàn trả trước.

Đáo hạn vốn Tier 2

Tier 2 Capital Maturity

Quản lý vốn

Thời điểm trái phiếu vốn cấp 2 đến hạn thanh toán, khi đó ngân hàng cần lập kế hoạn phát hành mới hoặc thay thế bằng nguồn khác.

Đèn giao thông vốn

Capital Traffic Light

Quản lý vốn

Mô hình hiển thị trạng thái vốn bằng ba màu xanh-vàng-đỏ, giúp HĐQT và ban điều hành nắm bắt nhanh tình hình tuân thủ vốn.

Đình chỉ chi trả cổ tức

Dividend Suspension

Quản lý vốn

Biện pháp ngừng chi trả cổ tức bắt buộc khi ngân hàng không đáp ứng ngưỡng vốn tối thiểu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Đình chỉ chi trả cổ tức khi thiếu vốn

Dividend suspension under capital shortfall

Quản lý vốn

Quy định ngừng hoặc hạn chế chia cổ tức khi tỷ lệ CAR vi phạm ngưỡng pháp định hoặc không đáp ứng yêu cầu kết hợp.

Đình chỉ chia cổ tức khi thiếu vốn

Dividend Suspension on Capital Shortfall

Quản lý vốn

Biện pháp quản trị bắt buộc tạm dừng chi trả cổ tức khi ngân hàng không đáp ứng yêu cầu vốn pháp định tối thiểu hoặc CAR dưới ngưỡng an toàn.

Đình chỉ chia cổ tức tự động

Automatic Dividend Suspension

Quản lý vốn

Cơ chế tự động dừng chi trả cổ tức và mua lại cổ phiếu khi tỷ lệ vốn CET1 xuống dưới ngưỡng quy định, nhằm bảo toàn vốn.

Đòn bẩy Basel III vs đòn bẩy Thông tư 41

Basel III vs Circular 41 Leverage Ratio

Quản lý vốn

So sánh cách tính hệ số đòn bẩy theo Basel III (tỷ lệ Tier 1 trên tổng phơi bày) với cách tính theo Thông tư 41/2016 của NHNN về tỷ lệ an toàn vốn.

Đòn bẩy an toàn so với CAR

Leverage Ratio vs CAR

Quản lý vốn

Hệ số đòn bẩy an toàn và tỷ lệ CAR bổ sung cho nhau, đo lường vốn theo tổng tài sản (không điều chỉnh rủi ro) và theo tài sản có rủi ro.

Đòn bẩy cao và cảnh báo vốn

High Leverage and Capital Warning

Quản lý vốn

Trạng thái ngân hàng có tỷ lệ đòn bẩy vượt ngưỡng nội bộ, kích hoạt cảnh báo sớm và yêu cầu xem xét biện pháp tăng vốn hoặc giảm tài sản phơi nhiễm.

Đòn bẩy hoạt động vs Đòn bẩy tài chính

Operating Leverage vs Financial Leverage

Quản lý vốn

Đòn bẩy hoạt động đến từ chi phí cố định trong cơ cấu chi phí, đòn bẩy tài chính đến từ tỷ lệ nợ/vốn trên bảng cân đối.

Đòn bẩy khoản mục ngoại bảng trong quản lý vốn

Off-balance Sheet Leverage in Capital Management

Quản lý vốn

Tác động của cam kết ngoại bảng (bảo lãnh, L/C, thư tín dụng) lên yêu cầu vốn và hệ số đòn bẩy của ngân hàng.

Đòn bẩy kinh doanh

Operating Leverage

Quản lý vốn

Mức độ sử dụng chi phí cố định trong cơ cấu chi phí ngân hàng, ảnh hưởng đến biến động lợi nhuận và nhu cầu vốn dự phòng.