Thuật ngữ: Quản lý vốn

Hiển thị 4154 thuật ngữ trong danh mục Quản lý vốn.

Tất cả danh mục / Quản lý vốn

Trang 125/139 · 4154 thuật ngữ

Vốn trước stress vs Vốn sau stress

Pre-stress vs Post-stress Capital

Quản lý vốn

Vốn trước stress là vốn hiện hữu tại thời điểm báo cáo; vốn sau stress là kết quả mô phỏng sau khi áp kịch bản stress test, phục vụ ICAAP và lập kế hoạch vốn đối phó khủng hoảng.

Vốn tái cấp từ NHNN

NHNN refinance capital

Quản lý vốn

Nguồn vốn Ngân hàng Nhà nước cho vay tái cấp có bảo đảm bằng tài sản, không tính vào vốn tự có nhưng giúp ngân hàng quản lý thanh khoản và phục vụ tăng trưởng.

Vốn tích lũy

Accumulated Capital

Quản lý vốn

Phần vốn được hình thành từ lợi nhuận sau thuế giữ lại qua các năm, góp phần tăng vốn tự có mà không cần phát hành thêm cổ phiếu mới.

Vốn tư nhân trong ngân hàng

Private Capital in Banks

Quản lý vốn

Vốn thuộc sở hữu của các cổ đông tư nhân trong nước và nước ngoài, phổ biến tại NHTM cổ phần tư nhân.

Vốn tại chi nhánh nước ngoài

Capital at Foreign Branch

Quản lý vốn

Phần vốn phân bổ cho chi nhánh ở nước ngoài, chịu ảnh hưởng bởi quy định pháp luật nước sở tại.

Vốn tại một thời điểm PIT

Point-in-Time Capital

Quản lý vốn

Cách ước lượng vốn dựa trên dữ liệu rủi ro tại thời điểm hiện tại, phản ánh nhanh chu kỳ kinh tế nhưng biến động mạnh.

Vốn tầng trung trong ngân hàng

Mezzanine capital

Quản lý vốn

Lớp vốn trung gian giữa nợ thứ cấp và vốn cổ phần thường, thường đi kèm quyền chuyển đổi hoặc công cụ phái sinh, giúp ngân hàng đa dạng hóa nguồn vốn.

Vốn tối thiểu

Minimum Capital

Quản lý vốn

Mức vốn pháp định thấp nhất mà ngân hàng phải duy trì theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật.

Vốn tối thiểu ban đầu khi thành lập ngân hàng

Initial Minimum Capital for Bank Establishment

Quản lý vốn

Mức vốn điều lệ tối thiểu theo quy định của NHNN mà ngân hàng phải có khi thành lập, phân biệt theo loại hình và phạm vi hoạt động.

Vốn tối thiểu chi nhánh nước ngoài

Minimum Capital for Overseas Branches

Quản lý vốn

Mức vốn tối thiểu theo quy định nước sở tại mà chi nhánh nước ngoài phải duy trì để được hoạt động.

Vốn tối thiểu cho chi nhánh nước ngoài

Foreign Branch Minimum Capital

Quản lý vốn

Mức vốn tối thiểu ngân hàng Việt Nam phải cấp cho chi nhánh hoạt động tại nước ngoài.

Vốn tối thiểu cho ngân hàng 100% vốn nước ngoài

Minimum capital for 100% foreign-owned banks

Quản lý vốn

Mức vốn pháp định áp dụng cho ngân hàng có 100% vốn đầu tư nước ngoài theo quy định WTO và cam kết song phương của Việt Nam.

Vốn tối thiểu cho ngân hàng con

Minimum Capital for Subsidiary Bank

Quản lý vốn

Mức vốn tối thiểu mà công ty mẹ phải duy trì tại các ngân hàng con theo quy định pháp luật nước sở tại và chính sách quản lý vốn tập đoàn.

Vốn tối thiểu theo Basel

Basel minimum capital

Quản lý vốn

Mức vốn pháp định tối thiểu mà ngân hàng phải duy trì theo yêu cầu Basel (gồm vốn cấp 1, vốn cấp 2 và các bộ đệm vốn liên quan).

Vốn tối thiểu theo quy định NHNN

SBV Minimum Capital Requirement

Quản lý vốn

Mức vốn điều lệ tối thiểu mà ngân hàng thương mại phải duy trì theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, phân biệt theo loại hình tổ chức tín dụng.

Vốn từ chuyển đổi nợ thành vốn

Debt-to-Equity Conversion

Quản lý vốn

Nghiệp vụ chuyển đổi khoản nợ phải trả thành vốn cổ phần, giúp giảm áp lực nợ và tăng cơ sở vốn cho ngân hàng.

Vốn từ chênh lệch đánh giá lại tài sản

Revaluation Reserve Capital

Quản lý vốn

Phần chênh lệch khi định giá lại tài sản cố định, được NHNN công nhận một phần trong vốn cấp 2.

Vốn từ lợi nhuận chưa phân phối

Capital from Retained Earnings

Quản lý vốn

Phần lợi nhuận sau thuế không chia cổ tức được giữ lại, đóng vai trò là nguồn vốn nội sinh giúp tăng trưởng vốn tự có.

Vốn từ lợi nhuận giữ lại

Retained Earnings Capital

Quản lý vốn

Là phần lợi nhuận sau thuế không chia cổ tức, được giữ lại và chuyển vào vốn chủ sở hữu để bổ sung vốn cho ngân hàng.

Vốn từ lợi nhuận sau thuế

After-tax Profit Capital

Quản lý vốn

Phần lợi nhuận sau thuế được giữ lại để bổ sung vào vốn tự có của ngân hàng.

Vốn từ lợi nhuận sau thuế giữ lại

Capital from Retained Earnings

Quản lý vốn

Nguồn vốn tự có hữu cơ được hình thành từ phần lợi nhuận ròng sau khi trích các quỹ và chia cổ tức, đóng vai trò then chốt trong chiến lược tăng vốn nội sinh của ngân hàng.

Vốn từ nguồn nhà đầu tư nước ngoài

Foreign Investor Capital

Quản lý vốn

Vốn góp từ nhà đầu tư nước ngoài, phải tuân thủ Luật Đầu tư và điều kiện cấp phép của NHNN về tỷ lệ sở hữu.

Vốn từ ngân sách nhà nước

State Budget Capital Injection

Quản lý vốn

Nguồn vốn Chính phủ cấp cho NHTM nhà nước thông qua phát hành cổ phiếu ưu đãi hoặc tăng vốn điều lệ từ ngân sách.

Vốn từ nhà đầu tư trong nước

Domestic Investor Capital

Quản lý vốn

Vốn góp từ tổ chức/cá nhân Việt Nam, thường không bị giới hạn tỷ lệ sở hữu nhưng vẫn phải đăng ký với NHNN.

Vốn từ phát hành ESOP

Capital from ESOP Issuance

Quản lý vốn

Nguồn vốn chủ sở hữu bổ sung huy động được thông qua chương trình phát hành cổ phiếu ưu đãi cho nhân viên.

Vốn từ phát hành cổ phiếu mới

New Equity Issuance Capital

Quản lý vốn

Nguồn vốn huy động thông qua đợt phát hành cổ phiếu tăng vốn cho cổ đông hiện hữu hoặc nhà đầu tư mới.

Vốn từ phát hành trái phiếu

Bond Issuance Capital

Quản lý vốn

Nguồn vốn huy động thông qua phát hành trái phiếu doanh nghiệp trên thị trường vốn.

Vốn từ phát hành trái phiếu kỳ hạn 5 năm trở lên

Tier 2 Capital from Long-term Subordinated Bonds

Quản lý vốn

Huy động vốn qua phát hành trái phiếu có kỳ hạn ban đầu từ 5 năm, đáp ứng tiêu chuẩn vốn cấp 2 theo quy định.

Vốn từ quỹ dự trữ bổ sung vốn

Capital from Supplementary Capital Reserve Fund

Quản lý vốn

Quỹ được trích từ lợi nhuận sau thuế theo tỷ lệ quy định của pháp luật, nhằm bổ sung vốn điều lệ và nâng cao năng lực tài chính.

Vốn từ thặng dư vốn cổ phần

Capital from Share Premium

Quản lý vốn

Phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu được ghi nhận vào vốn chủ sở hữu, là nguồn tăng vốn quan trọng qua phát hành cổ phiếu.