Thuật ngữ: Quản lý vốn
Hiển thị 4154 thuật ngữ trong danh mục Quản lý vốn.
Trang 49/139 · 4154 thuật ngữ
Mô hình phân bổ vốn tối ưu theo rủi ro
Risk-based Optimal Capital Allocation Model
Mô hình toán học ứng dụng tối ưu hóa để phân bổ vốn kinh tế cho các đơn vị kinh doanh sao cho tổng lợi nhuận rủi ro điều chỉnh là lớn nhất.
Mô hình phân phối lỗ LDA
Loss Distribution Approach (LDA)
Phương pháp xây dựng phân phối tổn thất kết hợp tần suất và mức độ nghiêm trọng để ước lượng vốn kinh tế.
Mô hình tính RAROC nội bộ ngân hàng
Internal Bank RAROC Model
Mô hình nội bộ do ngân hàng xây dựng để tính RAROC, làm cơ sở đo lường hiệu quả và ra quyết định phân bổ vốn.
Mô hình tính RWA nội bộ theo IRB
Internal IRB Model for RWA Calculation
Mô hình IRB nội bộ ước lượng xác suất vỡ nợ (PD), tỷ lệ tổn thất (LGD) và mức rủi ro (EAD) để tính RWA thay cho phương pháp tiêu chuẩn.
Mô hình tính RWA theo IRB
IRB Approach for RWA Calculation
Mô hình tính RWA theo IRB sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để ước tính xác suất vỡ nợ và tỷ lệ tổn thất khi vỡ nợ.
Mô hình tính RWA theo phương pháp tiêu chuẩn
Standardized Approach for RWA
Phương pháp tiêu chuẩn tính RWA dựa trên trọng số rủi ro do cơ quan quản lý quy định sẵn theo ngành nghề và loại khách hàng.
Mô hình tính toán vốn nội bộ
Internal Capital Model
Mô hình do ngân hàng tự xây dựng để ước tính nhu cầu vốn kinh tế cho từng loại rủi ro và danh mục.
Mô hình tính vốn kinh tế nội bộ
Internal Economic Capital Model
Mô hình do ngân hàng tự xây dựng để ước lượng vốn cần thiết cho từng loại rủi ro, làm cơ sở phân bổ vốn kinh tế.
Mô hình tính vốn nội bộ bằng Monte Carlo
Internal capital model via Monte Carlo simulation
Mô phỏng Monte Carlo được dùng để ước lượng phân phối tổn thất và tính vốn kinh tế ở mức độ tin cậy mong muốn. Phương pháp này yêu cầu dữ liệu lịch sử đủ lớn và kiểm định ngược thường xuyên.
Mô hình tính vốn theo IRB
IRB Capital Calculation Model
Phương pháp tính vốn cho rủi ro tín dụng theo cách tiếp cận dựa trên xếp hạng nội bộ, cho phép sử dụng hệ số rủi ro riêng.
Mô hình tối ưu hóa cơ cấu vốn
Capital Structure Optimization Model
Mô hình toán xác định tỷ trọng tối ưu giữa vốn cấp 1, vốn cấp 2 và nợ nhằm tối đa hóa giá trị cổ đông với chi phí vốn thấp nhất.
Mô hình tối ưu hóa cấu trúc vốn
Capital Structure Optimization Model
Mô hình toán dùng để xác định tỷ lệ tối ưu giữa vốn cấp 1, vốn cấp 2 và đòn bẩy nhằm tối thiểu hóa chi phí vốn với ràng buộc pháp định.
Mô hình tối ưu hóa vốn
Capital optimization model
Mô hình toán học giúp xác định cơ cấu vốn và phân bổ vốn tối ưu nhằm cân bằng giữa lợi nhuận, chi phí vốn và yêu cầu an toàn.
Mô hình tối ưu phân bổ vốn
Optimal Capital Allocation Model
Mô hình toán tối ưu phân bổ vốn cho các đơn vị để tối đa hóa lợi nhuận rủi ro điều chỉnh trong ràng buộc CAR mục tiêu.
Mô hình tổn thất kỳ vọng (EL) trong tính vốn
Expected Loss Model for Capital Calculation
Mô hình định lượng tổn thất kỳ vọng hàng năm từ danh mục tín dụng, là đầu vào quan trọng để ước tính vốn kinh tế và trích lập dự phòng tổn thất tín dụng.
Mô hình vốn kinh tế
Economic capital model
Mô hình định lượng ước tính vốn nội bộ cần thiết cho từng loại rủi ro, làm cơ sở cho phân bổ vốn và quản trị rủi ro toàn diện.
Mô hình đo lường vốn nội bộ
Internal Capital Measurement Model
Mô hình do ngân hàng tự xây dựng để ước tính nhu cầu vốn kinh tế, làm cơ sở cho ICAAP và phân bổ vốn nội bộ.
Mô hình đo lường vốn theo rủi ro
Risk-Based Capital Measurement Model
Mô hình nội bộ dùng để ước lượng vốn yêu cầu cho từng loại rủi ro tín dụng, thị trường, thanh khoản và hoạt động, làm cơ sở cho ICAAP.
Mô hình đánh giá nội bộ IRB
Internal Ratings-Based Approach (IRB)
Phương pháp tính tài sản rủi ro dựa trên các mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng, được NHNN cho phép áp dụng theo Thông tư 41/2016.
Mô hình đánh giá vốn nội bộ
Internal Capital Adequacy Model
Mô hình định lượng rủi ro tổng hợp của ngân hàng dùng làm đầu vào cho quy trình ICAAP, thường bao gồm VaR, stress test và mô phỏng Monte Carlo.
Mô hình đánh giá đầy đủ vốn nội bộ
Internal Capital Adequacy Assessment Model
Mô hình ICAAP toàn diện giúp ngân hàng tự đánh giá mức vốn nội bộ cần thiết vượt trên yêu cầu pháp định, có tính đến rủi ro khó định lượng.
Mô hình định giá chuyển vốn nội bộ FTP
Funds Transfer Pricing (FTP) Model
Mô hình tính giá chuyển vốn giữa các khối huy động và cho vay, hỗ trợ đo lường hiệu quả sử dụng vốn.
Mô hình ước lượng EAD nội bộ
Internal EAD Estimation Model
Mô hình do ngân hàng xây dựng để dự báo mức phơi nhiễm tín dụng tại thời điểm vỡ nợ, cần được NHNN phê duyệt trước khi áp dụng IRB.
Mô hình ước lượng LGD nội bộ
Internal LGD Estimation Model
Mô hình nội bộ ước lượng tỷ lệ tổn thất khi khách hàng vỡ nợ, là một trong các tham số rủi ro quan trọng của phương pháp IRB.
Mô hình ước lượng PD nội bộ
Internal PD Estimation Model
Mô hình xác suất vỡ nợ do ngân hàng phát triển, dựa trên dữ liệu lịch sử và hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.
Mô phỏng Monte Carlo cho dự báo vốn
Monte Carlo Simulation for Capital Forecasting
Phương pháp mô phỏng ngẫu nhiên nhiều lần để dự báo phân phối xác suất của vốn tự có trong tương lai dưới các kịch bản rủi ro khác nhau.
Mô phỏng Monte Carlo cho kế hoạch vốn
Monte Carlo Simulation for Capital Planning
Kỹ thuật mô phỏng ngẫu nhiên nhiều kịch bản để ước lượng phân phối xác suất của CAR trong tương lai và lập kế hoạch vốn.
Mô phỏng Monte Carlo cho vốn kinh tế
Monte Carlo Simulation for Economic Capital
Kỹ thuật mô phỏng ngẫu nhiên hàng nghìn kịch bản để ước lượng phân phối tổn thất tổng hợp.
Mô phỏng Monte Carlo trong quản lý vốn
Monte Carlo simulation for capital
Phương pháp mô phỏng ngẫu nhiên hàng loạt kịch bản rủi ro để ước tính phân phối tổn thất và tính mức vốn kinh tế cần thiết.
Mô phỏng vốn trong kịch bản cực đoan
Capital Simulation under Extreme Scenarios
Chạy mô phỏng Monte Carlo để đánh giá khả năng đáp ứng vốn trong các tình huống suy thoái trầm trọng.