Thuật ngữ: Quản lý vốn
Hiển thị 4154 thuật ngữ trong danh mục Quản lý vốn.
Trang 87/139 · 4154 thuật ngữ
Thủ tục xin phép tăng vốn tại NHNN
Capital Increase Licensing Procedure at SBV
Hồ sơ gồm: tờ trình, nghị quyết ĐHĐCĐ, phương án tăng vốn, báo cáo tài chính 3 năm gần nhất, kế hoạch kinh doanh sau tăng vốn. Thời gian xử lý 30 ngày làm việc.
Thủ tục đăng ký tăng vốn tại UBCK
Capital increase registration with SSC
Thủ tục hành chính ngân hàng phải thực hiện tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trước khi phát hành chứng khoán vốn ra công chúng.
Thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ tại NHNN
Procedure for Registering Charter Capital Increase with SBV
Quy trình ngân hàng nộp hồ sơ xin phê duyệt tăng vốn điều lệ lên Ngân hàng Nhà nước, bao gồm Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, phương án phát hành và kế hoạch sử dụng vốn.
Thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ với NHNN
Procedure for Charter Capital Increase Registration with SBV
Quy trình ngân hàng nộp hồ sơ xin phê duyệt tăng vốn điều lệ lên Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định tại Luật các TCTD và các văn bản hướng dẫn.
Thứ tự hấp thụ tổn thất vốn
Loss Absorption Sequence
Quy định thứ tự các loại vốn (CET1, AT1, T2) chịu lỗ trước, đảm bảo nguyên tắc hấp thụ tổn thất từ thấp đến cao.
Thừa vốn
Capital Surplus
Tình trạng vốn khả dụng vượt quá yêu cầu vốn tối thiểu, có thể dẫn đến giảm hiệu quả sử dụng vốn.
Tier 1 Leverage Ratio - Đòn bẩy vốn cấp 1
Tier 1 Leverage Ratio
Tỷ lệ đòn bẩy = Vốn cấp 1 / Tổng tài sản (không tính theo rủi ro), bổ sung cho CAR để hạn chế đòn bẩy quá mức.
Tier 1 so với Common Equity Tier 1
Tier 1 vs CET1
CET1 là thành phần chất lượng cao nhất trong Tier 1 (gồm cả AT1); Tier 1 rộng hơn, bao gồm cả vốn cấp 1 bổ sung và các công cụ lai ghép.
Tier 1 so với Tier 2 trong cơ cấu vốn
Tier 1 vs Tier 2 in capital structure
Tier 1 gồm CET1 và AT1 có khả năng hấp thụ lỗ liên tục, Tier 2 chỉ hấp thụ lỗ khi ngân hàng phá sản và có thời hạn.
Tier 1 sáng tạo vs Tier 1 bổ sung
Innovative Tier 1 vs Supplementary Tier 1
So sánh hai thành phần vốn AT1: Tier 1 sáng tạo có cơ chế chuyển đổi phức tạp còn Tier 1 bổ sung theo cơ chế ghi giảm đơn giản.
Tier 1 vs Tier 2
Tier 1 vs Tier 2 Capital
Vốn cấp 1 có chất lượng cao nhất với khả năng hấp thụ lỗ ngay lập tức, vốn cấp 2 chỉ hấp thụ lỗ khi ngân hàng ngừng hoạt động và phải thanh lý.
Tier 1 vs Tier 2 so sánh
Tier 1 vs Tier 2 Comparison
Tier 1 có chất lượng cao hơn vì có khả năng hấp thụ lỗ ngay lập tức, trong khi Tier 2 chỉ hỗ trợ khi thanh lý.
Tier 2 vs MREL
Tier 2 Capital vs MREL
So sánh giữa vốn cấp 2 truyền thống và yêu cầu MREL tối thiểu về nghĩa vụ vốn và khả năng chịu lỗ của ngân hàng.
Tiêu chuẩn tỷ lệ vốn theo SREP
SREP Capital Ratio Standard
Mức tỷ lệ vốn tối thiểu mà ngân hàng phải duy trì theo kết quả đánh giá SREP, thường cao hơn yêu cầu Trụ cột 1 thông thường.
Tiêu chuẩn vốn G-SIB
G-SIB capital standards
Yêu cầu vốn bổ sung và công bố thông tin bắt buộc đối với các ngân hàng có tầm quan trọng hệ thống toàn cầu theo FSB.
Tiêu chí phân bổ vốn cho sản phẩm mới
Capital Allocation Criteria for New Products
Bộ tiêu chí đánh giá (RWA dự kiến, ROE mục tiêu, thời gian hoàn vốn) trước khi cấp vốn cho sản phẩm mới ra mắt trên thị trường.
Tiểu ban Quản lý Vốn
Capital Management Sub-committee
Cơ quan cấp dưới hỗ trợ Ủy ban Quản lý Vốn, tập trung vào các vấn đề chuyên sâu như phân bổ vốn, tăng vốn hoặc tuân thủ quy định vốn.
Tiểu ban Quản lý Vốn thuộc HĐQT
Capital Management Subcommittee under BOD
Tiểu ban chuyên trách trực thuộc HĐQT, giám sát chiến lược vốn, ICAAP và phê duyệt các quyết định phân bổ vốn quan trọng của ngân hàng.
Tiểu ban quản trị vốn nội bộ
Internal Capital Governance Subcommittee
Bộ phận chuyên trách giám sát chính sách quản lý vốn và tuân thủ hạn mức vốn nội bộ trong phạm vi toàn ngân hàng.
Tiểu ban vốn trực thuộc ALCO
Capital subcommittee under ALCO
Bộ phận chuyên môn phụ trách các vấn đề về vốn trong phạm vi Ủy ban Quản lý Tài sản Nợ - Có (ALCO).
Treasury và quản lý vốn
Treasury Function and Capital Management
Khối Treasury giữ vai trò điều phối nguồn vốn, thực hiện phát hành trái phiếu vốn và quản trị dòng tiền vốn cấp 1, cấp 2 phù hợp với kế hoạch tăng trưởng tài sản.
Triggers cắt cổ tức tự động
Automatic Dividend Cut Triggers
Các ngưỡng CAR hoặc CET1 được quy định khiến ngân hàng buộc tự động hạn chế trả cổ tức, mua lại cổ phiếu và thưởng cổ phiếu nhằm bảo toàn vốn.
Trung tâm lợi nhuận và phân bổ vốn
Profit Center and Capital Allocation
Mô hình tổ chức theo đó mỗi đơn vị kinh doanh được phân bổ một phần vốn và chịu trách nhiệm về lợi nhuận trên vốn được cấp.
Trách nhiệm giải trình về vốn
Capital accountability
Trách nhiệm của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc trong việc duy trì vốn đủ, minh bạch và đúng chất lượng theo yêu cầu của NHNN.
Trách nhiệm góp vốn của cổ đông sáng lập
Founding shareholders' capital obligation
Nghĩa vụ pháp lý của cổ đông sáng lập phải góp đủ vốn cam kết trong thời hạn quy định, không được chuyển nhượng cổ phần trong thời gian cấm.
Trái phiếu Basel III
Basel III-compliant Bond
Trái phiếu thứ cấp hoặc vốn lai phát hành theo tiêu chuẩn Basel III, có đặc tính hấp thụ lỗ và được NHNN công nhận vào vốn tự có.
Trái phiếu Basel III chuyển đổi có điều kiện
Basel III Contingent Convertible Bonds (CoCo)
Trái phiếu có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu hoặc ghi giảm gốc khi tỷ lệ vốn CET1 xuống dưới ngưỡng kích hoạt quy định trước.
Trái phiếu Basel III tuân thủ
Basel III Compliant Bonds
Trái phiếu Basel III tuân thủ là trái phiếu phát hành theo tiêu chuẩn của Ủy ban Basel, đáp ứng các điều kiện nghiêm ngặt để được công nhận là vốn cấp 1 bổ sung hoặc cấp 2. Loại trái phiếu này có cơ chế giảm giá hoặc chuyển đổi khi ngân hàng gặp khó khăn.
Trái phiếu CoCo
Contingent Convertible Bonds
Trái phiếu chuyển đổi có điều kiện, tự động chuyển thành cổ phiếu hoặc ghi giảm vốn khi tỷ lệ CAR của ngân hàng phát hành xuống dưới ngưỡng kích hoạt.
Trái phiếu CoCo chuyển đổi có điều kiện
Contingent Convertible Bonds (CoCo Bonds)
Trái phiếu CoCo tự động chuyển đổi thành cổ phiếu khi CAR xuống dưới ngưỡng kích hoạt, là công cụ bổ sung vốn cấp 1 theo Basel III.