Thuật ngữ: Quản lý vốn

Hiển thị 2868 thuật ngữ trong danh mục Quản lý vốn.

Tất cả danh mục / Quản lý vốn

Trang 94/96 · 2868 thuật ngữ

Đánh giá rủi ro tập trung

Concentration Risk Assessment

Quản lý vốn

Phân tích mức độ tập trung tín dụng theo ngành, khách hàng hoặc khu vực, làm cơ sở yêu cầu vốn bổ sung theo Pillar 2.

Đánh giá rủi ro vốn

Capital Risk Assessment

Quản lý vốn

Quá trình xác định, đo lường và đánh giá các rủi ro ảnh hưởng đến mức vốn và khả năng thanh toán của ngân hàng.

Đánh giá tác động vốn khi ra mắt sản phẩm

Capital Impact Assessment for Product Launch

Quản lý vốn

Quy trình bắt buộc ước lượng RWA, CAR và mức sinh lời trên vốn phân bổ trước khi ra mắt bất kỳ sản phẩm ngân hàng mới nào.

Đánh giá tính đầy đủ vốn

Capital Adequacy Assessment

Quản lý vốn

Quy trình đánh giá xem mức vốn hiện tại có đủ để che đậy toàn bộ rủi ro (tín dụng, thị trường, hoạt động) trong điều kiện bình thường và căng thẳng.

Đánh giá vốn cho công ty tài chính tiêu dùng

Capital Assessment for Consumer Finance Companies

Quản lý vốn

Yêu cầu vốn áp dụng riêng cho công ty tài chính tiêu dùng với mức vốn pháp định tối thiểu 500 tỷ đồng và tỷ lệ CAR tối thiểu 8-10% theo quy định NHNN.

Đánh giá vốn cho ngân hàng D-SIB tại Việt Nam

Capital Assessment for Domestic Systemically Important Banks in Vietnam

Quản lý vốn

Bộ đánh giá yêu cầu vốn bổ sung 1-2% áp dụng cho các ngân hàng có tầm quan trọng hệ thống trong nước theo danh sách NHNN công bố hàng năm.

Đánh giá vốn dưới góc nhìn nhà đầu tư

Investor-perspective Capital Assessment

Quản lý vốn

Cách nhìn nhận chất lượng vốn từ quan điểm nhà đầu tư thị trường, tập trung vào khả năng sinh lời, tính bền vững và mức độ minh bạch.

Đánh giá vốn qua chu kỳ kinh tế

Through-the-Cycle Capital Assessment

Quản lý vốn

Phương pháp đánh giá mức đủ vốn dựa trên các điều kiện kinh tế khác nhau (tăng trưởng, suy thoái, khủng hoảng) để đảm bảo vốn bền vững.

Đánh giá yêu cầu vốn theo Pillar 2

Pillar 2 Capital Requirement Assessment

Quản lý vốn

Quá trình NHNN đánh giá mức vốn bổ sung ngoài yêu cầu tối thiểu của Pillar 1, dựa trên rủi ro chưa được bao phủ đầy đủ và mức độ rủi ro riêng của từng ngân hàng.

Đánh giá đầy đủ vốn

Capital Adequacy Assessment

Quản lý vốn

Quá trình đánh giá toàn diện mức độ đủ vốn của ngân hàng theo cả tiêu chuẩn pháp lý và nội bộ, là đầu vào cho ICAAP.

Đánh giá đầy đủ vốn nội bộ

ICAAP Comprehensive Assessment

Quản lý vốn

Quá trình ngân hàng tự đánh giá mức vốn đầy đủ cho tất cả rủi ro trọng yếu, vượt trên yêu cầu pháp định.

Đánh đổi rủi ro lợi nhuận vốn

Risk-Return Trade-off in Capital

Quản lý vốn

Là nguyên tắc cốt lõi trong quản lý vốn: tăng vốn giảm rủi ro phá sản nhưng làm giảm ROE. Ngân hàng phải tìm điểm cân bằng giữa mức vốn an toàn và hiệu quả sử dụng vốn.

Đánh đổi rủi ro và lợi nhuận trong vốn

Risk-Return Tradeoff in Capital Management

Quản lý vốn

Nguyên tắc cốt lõi: tăng trưởng tín dụng tạo lợi nhuận nhưng cần thêm vốn, đòi hỏi cân bằng giữa mục tiêu ROE và an toàn vốn.

Đáo hạn danh nghĩa 5 năm của vốn Tier 2

Tier 2 Nominal 5-Year Maturity

Quản lý vốn

Quy định Basel yêu cầu vốn Tier 2 có kỳ hạn gốc tối thiểu 5 năm và phải có cơ chế khuyến khích hoàn trả trước.

Đáo hạn vốn Tier 2

Tier 2 Capital Maturity

Quản lý vốn

Thời điểm trái phiếu vốn cấp 2 đến hạn thanh toán, khi đó ngân hàng cần lập kế hoạn phát hành mới hoặc thay thế bằng nguồn khác.

Đèn giao thông vốn

Capital Traffic Light

Quản lý vốn

Mô hình hiển thị trạng thái vốn bằng ba màu xanh-vàng-đỏ, giúp HĐQT và ban điều hành nắm bắt nhanh tình hình tuân thủ vốn.

Đình chỉ chi trả cổ tức

Dividend Suspension

Quản lý vốn

Biện pháp ngừng chi trả cổ tức bắt buộc khi ngân hàng không đáp ứng ngưỡng vốn tối thiểu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Đình chỉ chi trả cổ tức khi thiếu vốn

Dividend suspension under capital shortfall

Quản lý vốn

Quy định ngừng hoặc hạn chế chia cổ tức khi tỷ lệ CAR vi phạm ngưỡng pháp định hoặc không đáp ứng yêu cầu kết hợp.

Đình chỉ chia cổ tức khi thiếu vốn

Dividend Suspension on Capital Shortfall

Quản lý vốn

Biện pháp quản trị bắt buộc tạm dừng chi trả cổ tức khi ngân hàng không đáp ứng yêu cầu vốn pháp định tối thiểu hoặc CAR dưới ngưỡng an toàn.

Đình chỉ chia cổ tức tự động

Automatic Dividend Suspension

Quản lý vốn

Cơ chế tự động dừng chi trả cổ tức và mua lại cổ phiếu khi tỷ lệ vốn CET1 xuống dưới ngưỡng quy định, nhằm bảo toàn vốn.

Đòn bẩy Basel III vs đòn bẩy Thông tư 41

Basel III vs Circular 41 Leverage Ratio

Quản lý vốn

So sánh cách tính hệ số đòn bẩy theo Basel III (tỷ lệ Tier 1 trên tổng phơi bày) với cách tính theo Thông tư 41/2016 của NHNN về tỷ lệ an toàn vốn.

Đòn bẩy hoạt động vs Đòn bẩy tài chính

Operating Leverage vs Financial Leverage

Quản lý vốn

Đòn bẩy hoạt động đến từ chi phí cố định trong cơ cấu chi phí, đòn bẩy tài chính đến từ tỷ lệ nợ/vốn trên bảng cân đối.

Đòn bẩy khoản mục ngoại bảng trong quản lý vốn

Off-balance Sheet Leverage in Capital Management

Quản lý vốn

Tác động của cam kết ngoại bảng (bảo lãnh, L/C, thư tín dụng) lên yêu cầu vốn và hệ số đòn bẩy của ngân hàng.

Đòn bẩy kinh doanh

Operating Leverage

Quản lý vốn

Mức độ sử dụng chi phí cố định trong cơ cấu chi phí ngân hàng, ảnh hưởng đến biến động lợi nhuận và nhu cầu vốn dự phòng.

Đòn bẩy kinh tế vs đòn bẩy tài chính

Operating leverage vs financial leverage

Quản lý vốn

Đòn bẩy kinh tế phản ánh cấu trúc chi phí cố định, trong khi đòn bẩy tài chính phản ánh mức độ sử dụng nợ - cả hai đều tác động đến yêu cầu vốn.

Đòn bẩy kinh tế và vốn

Economic Leverage and Capital

Quản lý vốn

Mối quan hệ giữa mức độ sử dụng đòn bẩy tài sản và yêu cầu vốn tối thiểu theo hệ số Leverage Ratio trong Basel III.

Đòn bẩy kinh tế và đòn bẩy tài chính về vốn

Economic Leverage vs Financial Leverage on Capital

Quản lý vốn

Đòn bẩy kinh tế phản ánh chi phí cố định trong cơ cấu chi phí, còn đòn bẩy tài chính phản ánh tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu.

Đòn bẩy tài chính Financial Leverage

Financial Leverage

Quản lý vốn

Mức độ sử dụng vốn vay so với vốn chủ sở hữu, đòn bẩy cao làm tăng ROE nhưng cũng tăng rủi ro mất vốn khi kinh doanh suy giảm.

Đòn bẩy tài chính ngân hàng

Bank Financial Leverage

Quản lý vốn

Mức độ sử dụng vốn vay so với vốn chủ sở hữu trong cơ cấu tài chính, được theo dõi chặt chẽ để kiểm soát rủi ro vỡ nợ.

Đòn bẩy tài chính tối đa

Maximum Financial Leverage

Quản lý vốn

Mức đòn bẩy cao nhất mà ngân hàng được phép duy trì, thường được giới hạn bởi quy định của NHNN.