Thuật ngữ: Quản lý vốn
Hiển thị 4154 thuật ngữ trong danh mục Quản lý vốn.
Trang 95/139 · 4154 thuật ngữ
Tích lũy lợi nhuận để tăng vốn
Earnings retention for capital buildup
Chiến lược giữ lại phần lớn lợi nhuận thay vì chia cổ tức để tăng vốn tự có, đặc biệt áp dụng khi ngân hàng cần cải thiện CAR.
Tích trữ vốn dự phòng
Capital Hoarding
Hiện tượng ngân hàng giữ vốn vượt mức yêu cầu pháp định do lo ngại rủi ro hoặc khó khăn trong triển khai tăng trưởng, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.
Tính toán RWA tín dụng
Credit RWA Calculation
Quy trình tính tổng tài sản có rủi ro tín dụng bằng cách nhân giá trị phơi nhiễm với trọng số rủi ro theo danh mục.
Tăng trưởng tín dụng so với tăng trưởng vốn
Credit Growth vs Capital Growth
Tương quan giữa tốc độ mở rộng tín dụng và khả năng tăng vốn, là chỉ báo quan trọng để cân đối an toàn vốn.
Tăng trưởng vốn chủ sở hữu hàng năm
Annual Equity Growth
Mức tăng tuyệt đối và tương đối của vốn chủ sở hữu qua các năm tài chính, thể hiện nội lực tài chính của ngân hàng.
Tăng trưởng vốn hữu cơ
Organic Capital Growth
Tăng vốn thông qua tích lũy lợi nhuận giữ lại, không phát hành thêm cổ phiếu ra thị trường.
Tăng trưởng vốn vô cơ
Inorganic Capital Growth
Tăng vốn thông qua phát hành cổ phiếu mới, chuyển đổi nợ hoặc hợp nhất mua bán sáp nhập.
Tăng vốn bằng chia cổ tức bằng cổ phiếu
Stock Dividend Capital Increase
Hình thức trả cổ tức bằng cổ phiếu mới, vừa giữ lại lợi nhuận vừa tăng vốn điều lệ mà không cần huy động thêm tiền mặt.
Tăng vốn bằng cổ tức bằng cổ phiếu
Stock Dividend Capital Increase
Là hình thức phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông thay vì trả cổ tức bằng tiền, giúp chuyển lợi nhuận giữ lại thành vốn cổ phần. Phương pháp này không làm thay đổi tổng vốn chủ sở hữu.
Tăng vốn bằng cổ tức cổ phiếu so với phát hành mới
Stock Dividend vs New Share Issuance
Cổ tức cổ phiếu không tạo tiền mặt mới; phát hành mới huy động thêm vốn nhưng pha loãng quyền cổ đông hiện hữu.
Tăng vốn bằng hình thức chia tách cổ phiếu
Stock Split Capital Restructuring
Chia một cổ phiếu thành nhiều cổ phiếu nhằm tăng tính thanh khoản, không làm thay đổi tổng mệnh giá vốn điều lệ của ngân hàng.
Tăng vốn bằng phát hành cổ phiếu thưởng
Stock Dividend Capital Increase
Hình thức tăng vốn điều lệ bằng cách phát hành cổ phiếu mới cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ, dựa trên lợi nhuận giữ lại.
Tăng vốn bằng phát hành riêng lẻ
Private placement capital raise
Phát hành cổ phiếu mới cho một số nhà đầu tư chiến lược thay vì chào bán đại chúng, giúp tăng vốn nhanh hơn và bảo mật thông tin.
Tăng vốn khẩn cấp tại NHTM
Emergency capital raise
Biện pháp bổ sung vốn nhanh khi CAR xuống thấp hoặc xảy ra khủng hoảng, thường kết hợp phát hành cổ phiếu mới, chuyển đổi nợ hoặc tiêm vốn từ cổ đông chiến lược.
Tăng vốn nóng vs Tăng vốn lạnh
Hot Capital Increase vs Cold Capital Increase
So sánh phương thức tăng vốn qua phát hành mới (nóng) với tăng vốn từ lợi nhuận giữ lại và quỹ dự trữ (lạnh).
Tăng vốn nóng vs Tăng vốn nguội
Hot Capital Increase vs Cold Capital Increase
Tăng vốn nóng phát hành cho nhà đầu tư mới với giá thị trường; tăng vốn nguội chào bán cho cổ đông hiện hữu với giá ưu đãi.
Tăng vốn qua phát hành quyền mua cổ phiếu
Rights Issue for Capital Increase
Phương pháp huy động vốn bằng cách phát hành quyền mua cho cổ đông hiện hữu với giá ưu đãi, đảm bảo quyền ưu tiên mua trước.
Tăng vốn từ lợi nhuận giữ lại
Capital Increase from Retained Earnings
Phương thức bổ sung vốn tự có bằng cách không phân phối toàn bộ cổ tức, dùng phần lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư vào hoạt động kinh doanh.
Tăng vốn từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Capital Increase from Retained Earnings
Phương pháp tăng vốn bằng cách chuyển lợi nhuận sau thuế giữ lại sang vốn điều lệ, không phát hành thêm cổ phiếu mới.
Tăng vốn từ lợi nhuận để lại
Capital increase from retained earnings
Sử dụng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối để bổ sung vào vốn cổ phần, giúp tăng vốn nội bộ mà không phát hành cổ phiếu mới.
Tăng vốn từ phát hành riêng lẻ
Private Placement Capital Increase
Hình thức tăng vốn bằng cách chào bán cổ phiếu cho dưới 100 nhà đầu tư không kể nhà đầu tư chuyên nghiệp, theo Nghị định 155/2020.
Tăng vốn từ phát hành trái phiếu
Capital Increase via Bond Issuance
Phát hành trái phiếu vốn (Tier 2) hoặc trái phiếu chuyển đổi để bổ sung nguồn vốn dài hạn mà không pha loãng cổ phiếu hiện hữu.
Tăng vốn từ quỹ dự trữ tài chính
Capital Increase from Financial Reserve Fund
Phương thức tăng vốn điều lệ bằng cách chuyển một phần quỹ dự trữ tài chính sang vốn, không phát hành thêm cổ phiếu mới.
Tăng vốn điều lệ
Increase of Charter Capital
Quyết định của Đại hội cổ đông và HĐQT về việc tăng mức vốn điều lệ thông qua phát hành cổ phiếu mới hoặc chuyển đổi.
Tăng vốn điều lệ bằng phát hành riêng lẻ
Private Placement Capital Increase
Phát hành cổ phiếu mới cho nhà đầu tư chiến lược hoặc tổ chức tài chính để tăng vốn điều lệ mà không qua đấu giá công khai.
Tăng vốn điều lệ ngân hàng
Bank Charter Capital Increase
Quy trình pháp lý tăng vốn điều lệ phải được ĐHĐCĐ thông qua, UBCK chấp thuận và NHNN cấp phép điều chỉnh giấy phép.
Tăng vốn điều lệ từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Capital Increase from Retained Earnings
Hình thức phổ biến tại Việt Nam - ngân hàng dùng lợi nhuận giữ lại để tăng vốn điều lệ mà không phát hành thêm cổ phiếu mới.
Tư vấn chiến lược tăng vốn
Capital Increase Strategy Advisory
Dịch vụ tư vấn từ đơn vị chuyên môn về phương án tối ưu để tăng vốn phù hợp với tình hình ngân hàng.
Tương quan rủi ro trong tính vốn tổng hợp
Risk Correlation in Aggregate Capital
Mức độ tương quan giữa các loại rủi ro (tín dụng, thị trường, vận hành) khi tính vốn kinh tế tổng hợp cho toàn ngân hàng.
Tương tác giữa dự phòng chung và CAR
General Provision and CAR Interaction
Mức dự phòng chung theo Thông tư 11/2023 ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và vốn; dự phòng chung có thể được tính vào một phần vốn Tier 2 với giới hạn.