Thuật ngữ: Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)
Hiển thị 571 thuật ngữ trong danh mục Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC).
Trang 10/20 · 571 thuật ngữ
Nhờ thu kèm chứng từ tài chính
Documentary Collection with Financial Documents
Hình thức nhờ thu bao gồm cả chứng từ tài chính (hối phiếu) và chứng từ thương mại đi kèm theo URC 522.
Nhờ thu nhập khẩu
Import Collection
Phương thức nhờ thu do ngân hàng phục vụ người nhập khẩu thực hiện, nhận chứng từ và thanh toán cho ngân hàng phục vụ người xuất khẩu.
Nhờ thu phiếu trơn
Clean Collection
Nghiệp vụ nhờ thu chỉ bao gồm hối phiếu trơn mà không kèm chứng từ vận tải, áp dụng cho thanh toán phí, hoa hồng hoặc các khoản không liên quan đến giao hàng.
Nhờ thu sạch
Clean Collection
Nhờ thu chỉ bao gồm tài liệu tài chính (hối phiếu) mà không có chứng từ thương mại kèm theo. Áp dụng theo URC 522 cho các giao dịch tín dụng hoặc dịch vụ.
Nhờ thu trơn vs Nhờ thu kèm chứng từ
Clean Collection vs Documentary Collection
Nhờ thu trơn chỉ kèm theo hối phiếu tài chính; nhờ thu kèm chứng từ gửi kèm vận đơn, hóa đơn và các chứng từ thương mại theo URC 522.
Nhờ thu trơn vs nhờ thu có chứng từ
Clean Collection vs Documentary Collection
Phân biệt nhờ thu tài chính (chỉ có hối phiếu) và nhờ thu thương mại (kèm theo chứng từ vận chuyển) theo URC 522.
Nhờ thu vs L/C
Collection vs L/C
Nhờ thu (URC 522) không có cam kết thanh toán từ ngân hàng, rủi ro cao hơn L/C nhưng chi phí thấp hơn đáng kể.
Nhờ thu vs Thư tín dụng
Collection vs Letter of Credit
Nhờ thu là ngân hàng thu hộ tiền theo ủy quyền với rủi ro cao hơn, còn L/C là cam kết thanh toán có điều kiện của ngân hàng phát hành.
Nhờ thu xuất khẩu
Export Collection
Phương thức nhờ thu do ngân hàng phục vụ người xuất khẩu thực hiện, thu tiền hộ từ người nhập khẩu thông qua ngân hàng đại lý tại nước ngoài.
Nhờ thu đi
Outward Collection
Nghiệp vụ nhờ thu do ngân hàng trong nước nhận từ khách hàng xuất khẩu để gửi đến ngân hàng nước ngoài thu hộ.
Nhờ thu đến
Inward Collection
Nghiệp vụ nhờ thu mà ngân hàng trong nước nhận từ ngân hàng nước ngoài để thu tiền từ khách hàng nhập khẩu.
Nền tảng Bolero
Bolero Platform
Nền tảng giao dịch điện tử cho chứng từ thương mại quốc tế, cho phép chuyển quyền sở hữu vận đơn qua hệ thống kỹ thuật số.
Open Account vs L/C
Open Account vs Letter of Credit
Open Account là phương thức thanh toán sau khi nhận hàng, rủi ro cao cho người bán; L/C an toàn hơn nhưng phí cao và thủ tục phức tạp.
Phiếu hứa hẹn trả tiền
Promissory Note
Công cụ tài chính do người phát hành cam kết vô điều kiện trả một số tiền nhất định vào ngày ấn định cho người thụ hưởng.
Phiếu nhờ thu
Collection Order
Văn bản chỉ thị của người ủy thác gửi cho ngân hàng nhờ thu, quy định điều kiện thanh toán, giao hàng và xử lý chứng từ theo URC 522.
Phân loại chứng từ trong L/C
Document Classification in L/C
Chứng từ trong L/C gồm 4 nhóm: chứng từ vận tải, chứng từ bảo hiểm, chứng từ thương mại (hóa đơn, packing list) và chứng từ khác (C/O, chứng nhận chất lượng).
Phí SWIFT
SWIFT Charge
Phí sử dụng hệ thống SWIFT để truyền thông điện giữa các ngân hàng, thường từ 5-50 USD mỗi thông điệp tùy khu vực. Phí SWIFT có thể do người yêu cầu, người thụ hưởng hoặc cả hai chịu theo thỏa thuận.
Phí bất thường
Discrepancy Fee
Khoản phí ngân hàng phát hành thu thêm khi phát hiện chứng từ trình có bất thường, dao động từ 50 đến 200 USD mỗi lần.
Phí cam kết L/C
L/C Commitment Fee
Phí ngân hàng thu định kỳ trên số dư L/C chưa sử dụng để bù đắp cho việc dành hạn mức tín dụng cam kết cho khách hàng.
Phí chuyển nhượng thư tín dụng
L/C Transfer Fee
Phí ngân hàng chuyển nhượng thu khi chia nhỏ hoặc chuyển toàn bộ quyền thụ hưởng L/C cho người được chuyển nhượng theo yêu cầu.
Phí hoàn trả
Reimbursement Fee
Phí ngân hàng hoàn trả thu khi hoàn trả tiền cho ngân hàng thương lượng hoặc ngân hàng được chỉ định, do ngân hàng phát hành L/C chịu theo URR 725.
Phí hoàn trả liên ngân hàng
Reimbursement Fee / Reimbursement Commission
Phí ngân hàng hoàn trả thu khi thực hiện hoàn trả tiền cho ngân hàng thanh toán hoặc ngân hàng thương lượng theo URR 725.
Phí mở thư tín dụng
L/C Issuance Fee
Khoản phí ngân hàng phát hành thu từ người yêu cầu mở L/C, thường tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị thư tín dụng.
Phí sửa đổi L/C
L/C Amendment Fee
Phí áp dụng cho mỗi lần sửa đổi nội dung L/C, thường bên yêu cầu sửa đổi chịu (theo UCP 600).
Phí sửa đổi thư tín dụng
L/C Amendment Fee
Phí ngân hàng thu cho việc xử lý và phát hành bản sửa đổi, thường do bên yêu cầu sửa đổi chịu. Mỗi lần sửa tính riêng, dao động 25-100 USD tuỳ ngân hàng.
Phí thông báo
Advising Fee
Phí ngân hàng thông báo thu khi xác nhận tính xác thực của L/C và chuyển đến người thụ hưởng tại nước xuất khẩu.
Phí thông báo thư tín dụng
L/C Advising Fee
Phí ngân hàng thông báo thu khi chuyển bản gốc L/C đến người thụ hưởng, đồng thời xác minh tính xác thực của chứng từ từ ngân hàng phát hành.
Phí thương lượng
Negotiation Commission
Phí ngân hàng thương lượng thu khi mua lại chứng từ từ người thụ hưởng dưới L/C, thường tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị chứng từ.
Phí xác nhận
Confirmation Fee
Phí ngân hàng xác nhận thu để thêm cam kết thanh toán độc lập vào L/C, giảm rủi ro quốc gia và ngân hàng cho người thụ hưởng.
Phí xác nhận thư tín dụng
Confirmation Fee
Phí ngân hàng xác nhận thu khi bổ sung cam kết thanh toán cho thư tín dụng, thường tính theo quý.