Thuật ngữ: Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)
Hiển thị 933 thuật ngữ trong danh mục Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC).
Trang 17/32 · 933 thuật ngữ
Phí phát hành L/C
L/C Issuance Fee
Là khoản phí ngân hàng phát hành thu từ bên yêu cầu mở L/C, thường tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị L/C và có mức tối thiểu, thu một lần hoặc theo kỳ hạn L/C.
Phí sửa đổi
Amendment Commission
Phí ngân hàng thu cho mỗi lần sửa đổi nội dung L/C, thường là phí cố định và do bên yêu cầu sửa đổi chịu.
Phí sửa đổi L/C
L/C Amendment Fee
Phí áp dụng cho mỗi lần sửa đổi nội dung L/C, thường bên yêu cầu sửa đổi chịu (theo UCP 600).
Phí sửa đổi thư tín dụng
L/C Amendment Fee
Phí ngân hàng thu cho việc xử lý và phát hành bản sửa đổi, thường do bên yêu cầu sửa đổi chịu. Mỗi lần sửa tính riêng, dao động 25-100 USD tuỳ ngân hàng.
Phí thông báo
Advising Fee
Phí ngân hàng thông báo thu khi xác nhận tính xác thực của L/C và chuyển đến người thụ hưởng tại nước xuất khẩu.
Phí thông báo thư tín dụng
L/C Advising Fee
Phí ngân hàng thông báo thu khi chuyển bản gốc L/C đến người thụ hưởng, đồng thời xác minh tính xác thực của chứng từ từ ngân hàng phát hành.
Phí thương lượng
Negotiation Commission
Phí ngân hàng thương lượng thu khi mua lại chứng từ từ người thụ hưởng dưới L/C, thường tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị chứng từ.
Phí trình chứng từ
Negotiation Commission
Phí ngân hàng trình thu để kiểm tra tuân thủ, mua hối phiếu và gửi chứng từ đòi tiền ngân hàng phát hành, thường 0,1% đến 0,5%.
Phí xác nhận
Confirmation Fee
Phí ngân hàng xác nhận thu để thêm cam kết thanh toán độc lập vào L/C, giảm rủi ro quốc gia và ngân hàng cho người thụ hưởng.
Phí xác nhận thư tín dụng
Confirmation Fee
Phí ngân hàng xác nhận thu khi bổ sung cam kết thanh toán cho thư tín dụng, thường tính theo quý.
Phí đàm phán L/C
L/C Negotiation Fee
Phí ngân hàng đàm phán thu khi mua lại chứng từ từ người thụ hưởng, thường tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị chứng từ.
Phương thức nhờ thu
Collection Method
Phương thức thanh toán quốc tế thông qua ngân hàng trung gian thu hộ tiền từ người nhập khẩu để trả cho người xuất khẩu.
Phương thức thanh toán hỗn hợp
Mixed Payment Terms
Là phương thức kết hợp thanh toán một phần bằng L/C và một phần bằng các phương thức khác như T/T hoặc D/P trong cùng hợp đồng.
Phạm vi trách nhiệm ngân hàng phát hành
Issuing Bank Liability Scope
Ngân hàng phát hành chịu trách nhiệm thanh toán không thể hủy ngược khi chứng từ hợp lệ được trình tại ngân hàng được chỉ định hoặc tại chính ngân hàng phát hành.
Phản đối hối phiếu
Protest for Non-Payment
Thủ tục công chứng viên lập biên bản ghi nhận việc người trả tiền từ chối thanh toán hoặc từ chối chấp nhận hối phiếu.
Quy tắc 21 ngày UCP 600
21 Days Rule of UCP 600
Theo UCP 600, chứng từ phải được trình trong vòng 21 ngày sau ngày giao hàng nếu L/C không quy định thời hạn khác.
Quy tắc 5 ngày kiểm tra
5 Banking Days Examination Rule
Ngân hàng phát hành có tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận chứng từ để kiểm tra và quyết định thanh toán theo UCP 600 Điều 14(b).
Quy tắc 5 ngày làm việc
Five Banking Days Rule
Theo UCP 600 Điều 14(b), ngân hàng có tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận chứng từ để kiểm tra và quyết định thanh toán hoặc từ chối.
Quy tắc ISP98
ISP98 - International Standby Practices
Bộ quy tắc của ICC áp dụng riêng cho bảo lãnh ngân hàng dự phòng (Standby L/C), có hiệu lực từ năm 1999.
Quy tắc UCP 600
UCP 600
Bộ quy tắc thống nhất về thư tín dụng do ICC ban hành, có hiệu lực từ năm 2007 và là khuôn khổ pháp lý phổ biến nhất cho L/C.
Quy tắc URC 522
URC 522
Bộ quy tắc thống nhất về nhờ thu của ICC, quy định quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia nghiệp vụ nhờ thu kèm chứng từ.
Quy tắc URDG 758
Uniform Rules for Demand Guarantees 758
Bộ quy tắc ICC năm 2010 điều chỉnh việc phát hành và áp dụng bảo lãnh ngân hàng theo yêu cầu, có hiệu lực từ ngày 1/7/2010.
Quy tắc bảo hiểm 110%
110% Insurance Rule
Yêu cầu bảo hiểm tối thiểu bằng 110% giá trị CIF hoặc 110% giá trị hàng hóa cộng cước theo UCP 600 Điều 28.
Quy tắc thống nhất về bảo lãnh URDG 758
Uniform Rules for Demand Guarantees (URDG 758)
Bộ quy tắc ICC năm 2010 áp dụng cho bảo lãnh theo yêu cầu, thay thế URDG 458 và bổ sung nhiều quy định phù hợp thực tiễn.
Quy tắc thống nhất về nhờ thu URC 522
Uniform Rules for Collections (URC 522)
Bộ quy tắc do ICC ban hành năm 1995, điều chỉnh các nghiệp vụ nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ giữa các ngân hàng.
Rút tiền từng phần
Partial Drawing
Cho phép bên thụ hưởng rút tiền L/C làm nhiều lần trước ngày hết hạn, quy định tại Điều 32 UCP 600.
Rủi ro chuyển tiền
Transfer Risk
Rủi ro không thể chuyển tiền ra/vào một quốc gia vì các rào cản quản lý ngoại hối, cấm vận hoặc hạn chế tài chính.
Rủi ro chuyển đổi
Convertibility Risk
Rủi ro không thể chuyển đổi ngoại tệ sang đồng tiền trong nước do quy định kiểm soát ngoại hối của nước nhập khẩu.
Rủi ro thương mại
Commercial Risk
Là rủi ro do nhà nhập khẩu mất khả năng thanh toán, phá sản hoặc từ chối nhận hàng, dẫn đến L/C không được thanh toán dù chứng từ hoàn toàn tuân thủ.
Rủi ro vận chuyển
Transit Risk
Là rủi ro hàng hóa bị hư hỏng, mất mát, trộm cắp hoặc không đến đích trong quá trình vận chuyển, ảnh hưởng đến quyền lợi bồi thường và khả năng thanh toán L/C.