Thuật ngữ: Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)
Hiển thị 571 thuật ngữ trong danh mục Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC).
Trang 17/20 · 571 thuật ngữ
UCP 600 Điều 31
UCP 600 Article 31 - Period for Presentation
Quy định chứng từ phải được trình trong vòng 21 ngày kể từ ngày phát hành vận đơn nhưng không vượt quá hạn hiệu lực L/C.
URC 522 - Quy tắc nhờ thu
Uniform Rules for Collections
Bộ quy tắc ICC quy định thống nhất về nghiệp vụ nhờ thu chứng từ và nhờ thu trơn trong thanh toán quốc tế. Được áp dụng khi các bên không sử dụng L/C.
URC 522 vs UCP 600
URC 522 vs UCP 600
URC 522 điều chỉnh nhờ thu (collection), ngân hàng chỉ làm trung gian không chịu trách nhiệm thanh toán; UCP 600 điều chỉnh L/C, ngân hàng cam kết thanh toán theo nguyên tắc độc lập.
URDG 758 - Quy tắc bảo lãnh theo yêu cầu
Uniform Rules for Demand Guarantees
Bộ quy tắc ICC phiên bản 2010 điều chỉnh các loại bảo lãnh theo yêu cầu (demand guarantee) thay thế cho URDG 458. Có hiệu lực từ ngày 01/07/2010.
URDG 758 vs ISP98
URDG 758 vs ISP98
URDG 758 dùng cho bảo lãnh theo yêu cầu với nhiều loại (dự thầu, thực hiện hợp đồng, ứng trước); ISP98 dùng riêng cho Standby L/C có thể rút vốn như L/C thương mại.
URF 600 - Quy tắc tài trợ thương mại
Uniform Rules for Trade Financing
Bộ quy tắc ICC mới ban hành năm 2024 quy định về các hình thức tài trợ liên quan đến thương mại quốc tế, bao gồm cho vay và chiết khấu có chứng từ.
URF 758
Uniform Rules for Trade Finance
Quy tắc của ICC năm 2023 chuẩn hóa các nghiệp vụ tài trợ thương mại không sử dụng L/C như Forfaiting, Factoring và các công cụ khác.
URR 725
Uniform Rules for Bank-to-Bank Reimbursements
Quy tắc thống nhất về hoàn trả giữa các ngân hàng trong thanh toán thư tín dụng, phiên bản 2008 do ICC ban hành.
URR 725 - Quy tắc hoàn trả liên ngân hàng
Uniform Rules for Bank-to-Bank Reimbursements
Bộ quy tắc do ICC ban hành quy định về quan hệ hoàn trả giữa ngân hàng phát hành và ngân hàng hoàn trả khi thanh toán L/C. Áp dụng khi L/C quy định hoàn trả theo URR 725.
Vận đơn (B/L)
Vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L) là chứng từ vận tải quan trọng nhất trong thương mại quốc tế, do hãng tàu hoặc đại lý của hãng tàu phát hành cho người gửi hàng.
Vận đơn biển không chuyển nhượng
Non-negotiable Sea Waybill
Chứng từ vận chuyển đường biển không có tính chất chuyển nhượng, người nhận hàng được xác định cụ thể bằng tên. Loại này phù hợp với thanh toán Open Account hoặc giao hàng nhanh.
Vận đơn charter party
Charter Party Bill of Lading
Vận đơn được cấp khi vận chuyển theo hợp đồng thuê tàu, UCP 600 yêu cầu phải kèm theo bản sao hợp đồng thuê tàu mới được chấp nhận.
Vận đơn chuyển tải
Transhipment Bill of Lading
Vận đơn cho phép hàng hóa được chuyển từ tàu này sang tàu khác tại cảng trung gian trước khi đến cảng đích, được L/C chấp nhận nếu có điều khoản cho phép.
Vận đơn có điều khoản
Claused / Foul Bill of Lading
Vận đơn có ghi chú của người chuyên chở về hàng hóa hoặc bao bì bị hư hỏng, bẩn, ướt, thiếu. Theo UCP 600, ngân hàng sẽ xem đây là bất hợp lệ nếu L/C yêu cầu vận đơn sạch.
Vận đơn ghi rõ người nhận
Straight Bill of Lading
Vận đơn ghi đích danh người nhận hàng, không thể chuyển nhượng bằng ký hậu - thường không được chấp nhận trong thanh toán L/C.
Vận đơn ghi tên
Straight Bill of Lading
Là vận đơn ghi rõ tên người nhận hàng cụ thể, chỉ người đó mới có quyền nhận hàng. Không phải chứng từ có giá và không thể chuyển nhượng bằng ký hậu.
Vận đơn giao thẳng
Through Bill of Lading
Vận đơn bao gồm toàn bộ hành trình vận chuyển từ cảng đi đến cảng đến cuối cùng, có thể bao gồm nhiều phương thức vận tải khác nhau.
Vận đơn gốc
Original Bill of Lading
Bản vận đơn có giá trị pháp lý đầy đủ do người vận chuyển phát hành, là điều kiện bắt buộc để nhận hàng tại cảng đến.
Vận đơn gốc vs vận đơn sao
Original B/L vs Copy B/L
Vận đơn gốc là bản có giá trị pháp lý để nhận hàng, thường phát hành 3 bản gốc, giao toàn bộ bản gốc thì quyền sở hữu hàng hóa mới chuyển. Vận đơn sao chỉ để tham khảo, không có giá trị nhận hàng.
Vận đơn gộp
Combined Transport Bill of Lading
Vận đơn do người chuyển tải kết hợp phát hành khi vận chuyển hàng hóa bằng nhiều phương thức. Là loại chứng từ được chấp nhận rộng rãi trong thanh toán L/C quốc tế.
Vận đơn hàng không chủ
Master Air Waybill (MAWB)
Vận đơn do hãng hàng không cấp cho người gửi hàng (thường là đại lý gom hàng). Là cơ sở để cấp vận đơn hàng không nhà cho từng khách hàng.
Vận đơn hàng không nhà
House Air Waybill (HAWB)
Vận đơn do đại lý gom hàng phát hành cho khách hàng cá nhân khi gom nhiều lô hàng nhỏ trên cùng chuyến bay. Là cơ sở pháp lý riêng giữa các bên.
Vận đơn hãng
Master Bill of Lading
Vận đơn do hãng tàu hoặc đại lý chính thức phát hành, là chứng từ vận chuyển gốc giữa hãng tàu và người gửi hàng.
Vận đơn hợp đồng thuê tàu
Charter Party Bill of Lading
Vận đơn được phát hành theo hợp đồng thuê tàu, thường kèm điều khoản 'freight prepaid' hoặc 'freight collect' do thuyền trưởng ký. Ngân hàng chỉ chấp nhận khi L/C cho phép.
Vận đơn không thể chuyển nhượng
Non-negotiable B/L
Vận đơn ghi rõ vận đơn này không thể chuyển nhượng, hạn chế quyền giao hàng cho người nhận cụ thể trên chứng từ.
Vận đơn ký hậu
Endorsed Bill of Lading
Vận đơn theo lệnh đã được người gửi hàng hoặc ngân hàng ký hậu chuyển nhượng quyền nhận hàng cho người thụ hưởng L/C.
Vận đơn liên hợp
Combined Transport Bill of Lading
Vận đơn do người kinh doanh vận tải đa phương thức cấp cho hành trình kết hợp nhiều phương thức như đường bộ, đường sắt, đường biển trong một chứng từ duy nhất.
Vận đơn lùi ngày
Back-dated Bill of Lading
Vận đơn được lập với ngày sớm hơn ngày thực tế hàng được xếp lên tàu, gây ra bất thường chứng từ nghiêm trọng trong thư tín dụng.
Vận đơn lạc hậu
Stale Bill of Lading
Vận đơn được trình cho ngân hàng sau 21 ngày kể từ ngày phát hành hoặc sau thời hạn trình chứng từ quy định trong L/C, bị coi là bất thường.
Vận đơn nhà chuyển tiếp
House Bill of Lading (House B/L)
Vận đơn do công ty chuyển tiếp/freight forwarder phát hành cho khách hàng dựa trên vận đơn hãng do hãng tàu cấp.