Thuật ngữ: Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Hiển thị 933 thuật ngữ trong danh mục Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC).

Tất cả danh mục / Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Trang 27/32 · 933 thuật ngữ

UCP 600 Điều 31

UCP 600 Article 31 - Period for Presentation

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Quy định chứng từ phải được trình trong vòng 21 ngày kể từ ngày phát hành vận đơn nhưng không vượt quá hạn hiệu lực L/C.

UCP 600 Điều 6

UCP 600 Article 6 - Revocable vs Irrevocable Credits

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Quy định L/C mặc định là không thể hủy ngang; L/C có thể hủy ngang gần như không được sử dụng trong thực tế thương mại.

URBPO

Uniform Rules for Bank Payment Obligations

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Quy tắc thống nhất về nghĩa vụ thanh toán ngân hàng theo tiểu bang Ủy ban Liên hợp quốc về Luật Thương mại Quốc tế (UNCITRAL), ban hành năm 2013.

URC 522 - Quy tắc nhờ thu

Uniform Rules for Collections

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Bộ quy tắc ICC quy định thống nhất về nghiệp vụ nhờ thu chứng từ và nhờ thu trơn trong thanh toán quốc tế. Được áp dụng khi các bên không sử dụng L/C.

URC 522 - Quy tắc nhờ thu thống nhất

URC 522 - Uniform Rules for Collections

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Bộ quy tắc của ICC ban hành năm 1995 điều chỉnh hoạt động nhờ thu hối phiếu và chứng từ giữa các ngân hàng.

URC 522 - Quy tắc thống nhất về nhờ thu

URC 522 - Uniform Rules for Collections

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Bộ quy tắc do ICC ban hành quy định thống nhất về nghiệp vụ nhờ thu chứng từ trong thanh toán quốc tế.

URC 522 vs UCP 600

URC 522 vs UCP 600

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

URC 522 điều chỉnh nhờ thu (collection), ngân hàng chỉ làm trung gian không chịu trách nhiệm thanh toán; UCP 600 điều chỉnh L/C, ngân hàng cam kết thanh toán theo nguyên tắc độc lập.

URC 522 Điều 1

URC 522 Article 1 - Scope of Application

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Quy định phạm vi áp dụng của Quy tắc thống nhất về nhờ thu URC 522 đối với tất cả các giao dịch nhờ thu được quy định trong phần 'Collection' của điện.

URC 522 Điều 17

Article 17 URC 522

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Quy định cụ thể về xử lý hối phiếu trơn và các trường hợp không có hối phiếu trong nhờ thu.

URC 522 Điều 4

URC 522 Article 4 - Forms of Collection

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Quy định các hình thức nhờ thu gồm nhờ thu trơn (D/P) và nhờ thu kèm chấp nhận hối phiếu (D/A), cùng các biến thể theo kỳ hạn.

URDG 758 - Quy tắc bảo lãnh theo yêu cầu

Uniform Rules for Demand Guarantees

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Bộ quy tắc ICC phiên bản 2010 điều chỉnh các loại bảo lãnh theo yêu cầu (demand guarantee) thay thế cho URDG 458. Có hiệu lực từ ngày 01/07/2010.

URDG 758 vs ISP98

URDG 758 vs ISP98

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

URDG 758 dùng cho bảo lãnh theo yêu cầu với nhiều loại (dự thầu, thực hiện hợp đồng, ứng trước); ISP98 dùng riêng cho Standby L/C có thể rút vốn như L/C thương mại.

URF 600 - Quy tắc tài trợ thương mại

Uniform Rules for Trade Financing

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Bộ quy tắc ICC mới ban hành năm 2024 quy định về các hình thức tài trợ liên quan đến thương mại quốc tế, bao gồm cho vay và chiết khấu có chứng từ.

URF 758

Uniform Rules for Trade Finance

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Quy tắc của ICC năm 2023 chuẩn hóa các nghiệp vụ tài trợ thương mại không sử dụng L/C như Forfaiting, Factoring và các công cụ khác.

URR 525

Uniform Rules for Bank-to-Bank Reimbursements 525

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Là quy tắc thống nhất về hoàn trả giữa các ngân hàng do ICC ban hành năm 1995, chi phối quan hệ giữa ngân hàng phát hành và ngân hàng hoàn trả trong L/C.

URR 725

Uniform Rules for Bank-to-Bank Reimbursements

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Quy tắc thống nhất về hoàn trả giữa các ngân hàng trong thanh toán thư tín dụng, phiên bản 2008 do ICC ban hành.

URR 725 - Quy tắc hoàn trả liên ngân hàng

Uniform Rules for Bank-to-Bank Reimbursements

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Bộ quy tắc do ICC ban hành quy định về quan hệ hoàn trả giữa ngân hàng phát hành và ngân hàng hoàn trả khi thanh toán L/C. Áp dụng khi L/C quy định hoàn trả theo URR 725.

URR 725 - Quy tắc hoàn trả ngân hàng

URR 725 - Uniform Rules for Reimbursements

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Quy tắc ICC quy định về quan hệ hoàn trả giữa các ngân hàng trong nghiệp vụ L/C.

Vận đơn (B/L)

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L) là chứng từ vận tải quan trọng nhất trong thương mại quốc tế, do hãng tàu hoặc đại lý của hãng tàu phát hành cho người gửi hàng.

Vận đơn biển không chuyển nhượng

Non-negotiable Sea Waybill

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Chứng từ vận chuyển đường biển không có tính chất chuyển nhượng, người nhận hàng được xác định cụ thể bằng tên. Loại này phù hợp với thanh toán Open Account hoặc giao hàng nhanh.

Vận đơn bẩn

Claused / Fouled Bill of Lading

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Vận đơn có ghi chú về hàng hư hỏng, thiếu hoặc bao bì không đạt yêu cầu.

Vận đơn charter party

Charter Party Bill of Lading

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Vận đơn được cấp khi vận chuyển theo hợp đồng thuê tàu, UCP 600 yêu cầu phải kèm theo bản sao hợp đồng thuê tàu mới được chấp nhận.

Vận đơn chuyển tải

Transhipment Bill of Lading

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Vận đơn cho phép hàng hóa được chuyển từ tàu này sang tàu khác tại cảng trung gian trước khi đến cảng đích, được L/C chấp nhận nếu có điều khoản cho phép.

Vận đơn có thể chuyển nhượng

Negotiable Bill of Lading

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Vận đơn đường biển có ghi chú 'to order' hoặc 'to order of shipper', cho phép chuyển nhượng quyền sở hữu hàng hóa qua ký hậu.

Vận đơn có điều khoản

Claused / Foul Bill of Lading

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Vận đơn có ghi chú của người chuyên chở về hàng hóa hoặc bao bì bị hư hỏng, bẩn, ướt, thiếu. Theo UCP 600, ngân hàng sẽ xem đây là bất hợp lệ nếu L/C yêu cầu vận đơn sạch.

Vận đơn cũ

Stale Bill of Lading

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Là vận đơn được trình sau 21 ngày kể từ ngày giao hàng theo quy định tại điều 14(f) UCP 600, thường bị coi là bất hợp lệ.

Vận đơn ghi rõ người nhận

Straight Bill of Lading

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Vận đơn ghi đích danh người nhận hàng, không thể chuyển nhượng bằng ký hậu - thường không được chấp nhận trong thanh toán L/C.

Vận đơn ghi tên

Straight Bill of Lading

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Là vận đơn ghi rõ tên người nhận hàng cụ thể, chỉ người đó mới có quyền nhận hàng. Không phải chứng từ có giá và không thể chuyển nhượng bằng ký hậu.

Vận đơn giao thẳng

Through Bill of Lading

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Vận đơn bao gồm toàn bộ hành trình vận chuyển từ cảng đi đến cảng đến cuối cùng, có thể bao gồm nhiều phương thức vận tải khác nhau.

Vận đơn gốc

Original Bill of Lading

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Bản vận đơn có giá trị pháp lý đầy đủ do người vận chuyển phát hành, là điều kiện bắt buộc để nhận hàng tại cảng đến.