Thuật ngữ: Thuế & Tài chính công
Hiển thị 671 thuật ngữ trong danh mục Thuế & Tài chính công.
Trang 10/23 · 671 thuật ngữ
Nguyên tắc thuế
Tax Principles
Các nguyên tắc cơ bản như công bằng, trung lập, đơn giản, hiệu quả, minh bạch làm cơ sở xây dựng hệ thống thuế tối ưu.
Nguyên tắc thường trú thuế
Tax Residency Principle
Cá nhân được coi là cư trú thuế khi có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên hoặc có nơi ở thường xuyên trong năm tính thuế.
Nguyên tắc đánh thuế
Taxation Principles
Bao gồm công bằng, trung lập, minh bạch, đơn giản, hiệu quả và dễ thực hiện. Đây là cơ sở để xây dựng chính sách thuế hợp lý, khuyến khích phát triển kinh tế.
Nguồn thu ngân sách
Budget Revenue Sources
Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí, doanh thu từ DNNN, viện trợ, vốn ODA và phần chia sẻ thuế giữa các cấp ngân sách.
Nguồn thu ngân sách nhà nước
State Budget Revenue Sources
Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí, viện trợ ODA, cổ tức DNNN và doanh thu từ tài sản công tạo nên quỹ ngân sách nhà nước.
Ngày nộp thuế
Tax Payment Deadline
Thời hạn cuối cùng người nộp thuế phải hoàn thành việc nộp thuế vào ngân sách nhà nước, nếu trùng ngày lễ, ngày nghỉ thì được lùi sang ngày làm việc tiếp theo.
Ngân quỹ nhà nước
State Cash Holdings
Toàn bộ tiền và tài sản tương đương tiền do Kho bạc Nhà nước quản lý. Sử dụng để thanh toán chi ngân sách và đảm bảo an toàn tài chính quốc gia.
Ngân sách bổ sung
Supplementary Budget
Ngân sách được Quốc hội điều chỉnh bổ sung trong năm khi có biến động lớn về thu chi hoặc sự kiện bất thường.
Ngân sách công
Public Budget
Tổng nguồn thu và kế hoạch chi của Nhà nước được Quốc hội quyết định hàng năm theo Luật Ngân sách nhà nước.
Ngân sách cấp xã
Commune-level Budget
Cấp ngân sách thấp nhất do UBND xã, phường, thị trấn quản lý, phục vụ chi thường xuyên và đầu tư nhỏ tại địa bàn.
Ngân sách phân cấp
Decentralized Budget
Mô hình ngân sách phân chia nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa trung ương và địa phương theo tỷ lệ phần trăm do Quốc hội quyết định.
Ngân sách phụ thu
Supplementary budget
Là ngân sách bổ sung được Quốc hội thông qua trong năm khi ngân sách chính thức thay đổi lớn. Ngân sách phụ thu áp dụng khi có biến động về nguồn thu hoặc nhiệm vụ chi cấp bách.
Ngân sách theo kết quả
Performance-Based Budgeting
Phương pháp lập ngân sách dựa trên kết quả đầu ra thay vì đầu vào, gắn chi tiêu với mục tiêu cụ thể.
Ngân sách thâm hụt
Budget Deficit
Tình trạng chi ngân sách lớn hơn thu ngân sách trong một kỳ kế toán, tương đương với bội chi ngân sách nhà nước và thường được bù đắp bằng phát hành trái phiếu Chính phủ.
Ngân sách thường niên
Annual Budget
Dự toán ngân sách được lập và thực hiện theo năm tài khóa, được Quốc hội hoặc HĐND quyết định trước khi năm ngân sách bắt đầu.
Ngân sách trung ương
Central Budget
Phần ngân sách do Quốc hội quyết định, dùng để chi cho các nhiệm vụ quốc gia, đầu tư phát triển, chi trả nợ Chính phủ và bổ sung cho ngân sách địa phương.
Ngân sách trung ương vs ngân sách địa phương
Central Budget vs Local Budget
Ngân sách trung ương do Quốc hội quyết định phục vụ nhiệm vụ quốc gia; ngân sách địa phương do HĐND cấp tỉnh quyết định cho nhu cầu phát triển địa phương.
Ngân sách từ đầu
Zero-Based Budgeting (ZBB)
Phương pháp lập ngân sách yêu cầu chứng minh lại từng khoản chi từ con số không mỗi kỳ kế hoạch.
Ngân sách xanh
Green Budget
Phương pháp lập ngân sách có tính đến các yếu tố môi trường, khí hậu, nhằm phân bổ nguồn lực cho phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.
Ngân sách địa phương
Local Budget
Phần ngân sách do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã quyết định, dựa trên phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi của chính quyền địa phương.
Người phụ thuộc
Dependent
Cá nhân mà người nộp thuế TNCN có nghĩa vụ nuôi dưỡng như con cái, cha mẹ, vợ/chồng... được quy định tại Luật Thuế TNCN và Nghị định 126/2020.
Ngưỡng chịu thuế
Tax Threshold
Mức thu nhập, doanh thu tối thiểu mà người nộp thuế phải đạt để phát sinh nghĩa vụ thuế, ví dụ như mức giảm trừ gia cảnh trong thuế TNCN.
Ngưỡng chịu thuế VAT
VAT threshold
Mức doanh thu tối thiểu theo quy định (từ 01/07/2025 không còn ngưỡng) mà hộ kinh doanh phải đăng ký và nộp thuế giá trị gia tăng.
Ngưỡng cảnh báo nợ công
Public Debt Warning Threshold
Mức tỷ lệ nợ công/GDP khi đạt đến sẽ kích hoạt cảnh báo rủi ro tài khóa, tại Việt Nam là 60% GDP theo Luật Quản lý nợ công.
Ngưỡng nợ công
Public Debt Threshold
Giới hạn nợ công tối đa không vượt quá 60% GDP theo Nghị quyết của Quốc hội, nhằm đảm bảo an toàn tài chính quốc gia.
Niên độ ngân sách
Fiscal Year
Khoảng thời gian một năm tính từ ngày 01/01 đến 31/12 dùng để xác định các khoản thu chi ngân sách nhà nước trong năm tài khóa.
Niên độ thuế
Tax year
Năm tính thuế của người nộp thuế, có thể là năm dương lịch hoặc năm tài chính tùy trường hợp.
Năm ngân sách
Budget Year
Khoảng thời gian 12 tháng để thực hiện dự toán ngân sách nhà nước, tính từ ngày 1/1 đến 31/12 dương lịch hàng năm theo quy định Luật NSNN.
Năm tài chính vs năm dương lịch
Fiscal year vs calendar year
Năm tài chính ngân sách Việt Nam tính từ 01/01 đến 31/12, trùng năm dương lịch; nhưng doanh nghiệp có thể chọn năm tài chính khác theo quy định kế toán.
Năm tài khóa
Fiscal year
Là đơn vị thời gian 12 tháng dùng để tổng hợp thu chi ngân sách nhà nước, thường trùng với năm dương lịch từ 01/01 đến 31/12 hằng năm.